Công văn 4414/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế trong việc xác định thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc, trách nhiệm chi trả của người sử dụng lao động và sự giao thoa giữa thời gian làm việc thực tế với thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động (bao gồm các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động) và các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có liên quan đến việc thực hiện chế độ trợ cấp thôi việc.
- Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm thời gian người lao động đã làm việc thực tế; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian nghỉ bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe; thời gian tạm đình chỉ công việc nhưng được kết luận là không có lỗi.
- Trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian làm việc ở khu vực nhà nước
- Đối với người lao động có thời gian làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trước khi chuyển sang làm việc tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước, việc tính và chi trả trợ cấp thôi việc cho khoảng thời gian làm việc ở khu vực nhà nước được thực hiện theo các quy định chuyển tiếp của pháp luật lao động qua các thời kỳ.
- Người sử dụng lao động kế tiếp hoặc doanh nghiệp nơi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan để xác định, quyết toán và chi trả phần trợ cấp thôi việc tương ứng với thời gian người lao động làm việc ở khu vực nhà nước nếu thời gian đó chưa được giải quyết chế độ.
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
- Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 4414/LĐTBXH-LĐTL mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ, giải quyết các vướng mắc cụ thể phát sinh trong quá trình thực thi Bộ luật Lao động. Các cơ quan, doanh nghiệp và người lao động căn cứ vào hướng dẫn tại văn bản này để thực hiện đúng, đủ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên khi chấm dứt quan hệ lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4414/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2009 |
| Kính gửi: | Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam |
Trả lời công văn số 221/CV-HHQTD ngày 18/9/2009 của Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam về việc chế độ trợ cấp thôi việc đối với một số cán bộ đã làm việc tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ tại công văn số 3597/BNV-TL ngày 05/11/2009, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Đối với một số cán bộ đã làm việc (theo chế độ bầu cử hoặc bổ nhiệm) tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thì không thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ công chức và không thuộc đối tượng ký hợp đồng lao động nên không hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của Bộ luật Lao động, Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ. Do vậy, việc xác định các cán bộ đã làm việc (theo chế độ bầu cử hoặc bổ nhiệm) tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có được trợ cấp thôi việc hay không thì tùy thuộc vào quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ hoặc hai bên tự thỏa thuận.
Đối với những cán bộ làm việc tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có ký hợp đồng lao động thì, khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật lao động, được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của Bộ luật Lao động, Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để quý Quỹ biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Bộ luật Lao động 1994
- 2Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 3Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Nghị định 54/2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức
- 5Thông tư 17/2009/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 4414/LĐTBXH-LĐTL về việc chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 4414/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/11/2009
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
