Công văn 4407/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong việc xác định nghĩa vụ tài chính, áp dụng đơn giá thuê đất và thực hiện các chính sách ưu đãi miễn, giảm theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Công văn tập trung hướng dẫn xử lý các vấn đề tài chính đất đai đối với các đối tượng sau:
- Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Các trường hợp chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất, hoặc các dự án được gia hạn thời hạn sử dụng đất thuê.
- Các trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định đơn giá theo quy định pháp luật.
2. Nguyên tắc xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất
Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo việc tính toán đơn giá thuê đất được thực hiện thống nhất và minh bạch:
- Căn cứ xác định đơn giá: Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất thực tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định tiền thuê đất.
- Điều chỉnh đơn giá thuê đất: Đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, khi hết chu kỳ ổn định đơn giá (thường là 05 năm), cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát và thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Xử lý chuyển tiếp: Hướng dẫn cụ thể cách áp dụng đơn giá đối với các dự án được giao đất hoặc thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được xác định đơn giá thuê đất.
3. Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất và ưu đãi đầu tư
Văn bản làm rõ các điều kiện, trình tự và thủ tục để người nộp thuế được hưởng các chính sách ưu đãi về tiền thuê đất:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Người thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng thời gian miễn tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực: Việc miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Thủ tục hồ sơ miễn, giảm: Người nộp thuế phải chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo công tác quản lý thu tiền thuê đất được hiệu quả và đúng pháp luật, Công văn quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để tiếp nhận thông tin địa chính; thực hiện tính và thông báo số tiền thuê đất phải nộp, số tiền được miễn, giảm kịp thời, chính xác cho người nộp thuế.
- Đối với người nộp thuế: Có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến việc sử dụng đất; thực hiện nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đã nộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4407/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh
Trả lời Công văn số 3335/CT-THNVDT ngày 10/08/2016 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về giá đất tính thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 11 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 11. Cơ quan xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
1. Căn cứ giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, Cục trưởng Cục thuế xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Chi cục trưởng Chi cục thuế xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
2. Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất giữa người thuê, đất và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Nutrivision được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để mở rộng nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản theo Quyết định số 1005/QĐ-UBND ngày 26/04/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh với hình thức nộp tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Ngày 15/06/2016, Cục Thuế tỉnh Tây Ninh có thông báo số 2516/TB-CT về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đối với dự án của Công ty cổ phần Nutrivision. Trường hợp Công ty không đồng ý đơn giá thuê đất theo Thông báo số 2516/TB-CT nêu trên thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Tây Ninh nghiên cứu, khảo sát và phối hợp với Sở Tài nguyên & môi trường và các đơn vị có liên quan báo cáo UBND tỉnh Tây Ninh xem xét quyết định theo quy định Điều 11 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4052/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4098/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4101/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế
- 4Công văn 4267/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4362/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4879/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4973/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4994/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 147/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Công văn 4052/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4098/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4101/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế
- 5Công văn 4267/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4362/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4879/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4973/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4994/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 147/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Công văn 4407/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4407/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
