Tóm tắt Công văn 4407/TCHQ-GSQL về doanh nghiệp chế xuất thuê kho chứa hàng
Công văn 4407/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến hoạt động thuê kho ngoài của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) để chứa nguyên liệu, vật tư và sản phẩm xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các DNCX tối ưu hóa hoạt động logistics nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về giám sát hải quan.
1. Điều kiện và phạm vi thuê kho chứa hàng ngoài của doanh nghiệp chế xuất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, việc thuê kho ngoài của DNCX phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Kho thuê ngoài phải nằm trong khu vực địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan quản lý DNCX hoặc địa bàn lân cận phù hợp với công tác giám sát hải quan.
- Kho thuê ngoài chỉ được sử dụng để lưu giữ nguyên liệu, vật tư phục vụ sản xuất của chính DNCX hoặc sản phẩm do chính DNCX sản xuất ra, không được sử dụng cho mục đích kinh doanh dịch vụ kho bãi hoặc lưu giữ hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác.
- DNCX phải có văn bản thông báo và giải trình rõ lý do, nhu cầu thuê kho gửi đến Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp để được xem xét, chấp thuận trước khi đưa kho vào hoạt động.
2. Thủ tục thông báo và hồ sơ gửi cơ quan hải quan
Để thực hiện việc thuê kho chứa hàng ngoài, DNCX cần chuẩn bị và thực hiện các bước thủ tục hành chính sau:
- Hồ sơ thông báo: DNCX gửi văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý, trong đó nêu rõ địa điểm kho thuê, diện tích, thời hạn thuê, mục đích sử dụng kho và cam kết về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.
- Tài liệu kèm theo: Bản sao hợp đồng thuê kho (hoặc thỏa thuận thuê kho), sơ đồ thiết kế mặt bằng khu vực kho thuê ngoài thể hiện rõ ranh giới ngăn cách với các khu vực xung quanh.
- Thời hạn giải quyết: Sau khi tiếp nhận thông báo, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện kho bãi (nếu cần thiết) và phản hồi bằng văn bản cho doanh nghiệp về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận.
3. Công tác quản lý, giám sát hải quan đối với kho thuê ngoài
Công tác giám sát hải quan đối với hàng hóa lưu giữ tại kho thuê ngoài của DNCX được thực hiện chặt chẽ nhằm tránh thất thu thuế và gian lận thương mại:
- Hệ thống camera giám sát: Kho thuê ngoài của DNCX phải được trang bị hệ thống camera giám sát kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý trực tiếp, đảm bảo quan sát được toàn bộ khu vực lưu giữ hàng hóa và các lối ra vào 24/7.
- Quản lý số liệu hàng hóa: DNCX phải theo dõi, quản lý lượng hàng hóa đưa vào, đưa ra kho thuê ngoài trên hệ thống sổ sách kế toán riêng biệt, đảm bảo tính chính xác và sẵn sàng xuất trình số liệu khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra đột xuất.
- Vận chuyển hàng hóa: Việc vận chuyển hàng hóa từ DNCX đến kho thuê ngoài và ngược lại phải được thực hiện bằng các phương tiện vận chuyển đảm bảo an toàn nguyên trạng hàng hóa, có niêm phong hải quan hoặc các biện pháp giám sát phù hợp khác khi có yêu cầu.
4. Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp chế xuất
DNCX khi được chấp thuận thuê kho ngoài phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về các nội dung sau:
- Đảm bảo hàng hóa lưu giữ tại kho thuê ngoài đúng chủng loại, số lượng đã khai báo và sử dụng đúng mục đích phục vụ hoạt động sản xuất xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Chịu trách nhiệm bảo quản nguyên trạng hàng hóa, không để xảy ra thất thoát, tiêu thụ nội địa trái phép hoặc phối hợp với các bên khác để gian lận thương mại.
- Thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, hàng hóa lưu giữ tại kho thuê ngoài định kỳ theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
Tóm lại, Công văn 4407/TCHQ-GSQL là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn về không gian lưu trữ cho các doanh nghiệp chế xuất, đồng thời thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ, minh bạch của cơ quan hải quan đối với loại hình hoạt động này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4407/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 2119/HQBD-GSQL ngày 24/08/2011 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo về việc Công ty TNHH Mapletree Logistics Park cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) trong Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore I thuê kho của Công ty tại Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore II để chứa hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu (đã làm thủ tục hải quan) và sản phẩm do DNCX sản xuất (chưa làm thủ tục hải quan), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ thì doanh nghiệp trong khu công nghiệp có quyền được thuê kho đã xây dựng trong khu công nghiệp để phục vụ sản xuất, kinh doanh; Theo đó, việc DNCX trong Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore I thuê kho của Công ty TNHH Mapletree Logistics Park tại Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore II để chứa hàng hóa là không đáp ứng được quy định trên.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bình Dương thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 663/GSQL-GQ2 năm 2013 về doanh nghiệp chế xuất thuê kho để gửi nguyên liệu, linh kiện phục vụ sản xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 1050/GSQL-GQ2 năm 2015 về việc doanh nghiệp thuê kho bên ngoài để lưu trữ nguyên liệu, sản phẩm của doanh nghiệpn do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 5338/TCHQ-GSQL năm 2018 về doanh nghiệp chế xuất thuê kho do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Công văn 663/GSQL-GQ2 năm 2013 về doanh nghiệp chế xuất thuê kho để gửi nguyên liệu, linh kiện phục vụ sản xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 1050/GSQL-GQ2 năm 2015 về việc doanh nghiệp thuê kho bên ngoài để lưu trữ nguyên liệu, sản phẩm của doanh nghiệpn do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 5338/TCHQ-GSQL năm 2018 về doanh nghiệp chế xuất thuê kho do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4407/TCHQ-GSQL về doanh nghiệp chế xuất thuê kho chứa hàng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4407/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/09/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
