Công văn 44031/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ các quy định về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn. Đây là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nhận diện đúng hành vi vi phạm, từ đó phòng tránh các rủi ro pháp lý và nghĩa vụ thuế liên quan.
- Phân biệt hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn
Theo hướng dẫn tại Công văn 44031/CT-TTHT và các quy định pháp luật thuế hiện hành, hai khái niệm này được phân định rõ ràng như sau:
- Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp: Là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hóa đơn đã hết giá trị sử dụng. Ngoài ra, hành vi này còn bao gồm việc sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn do cơ quan thuế cấp) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc bán ra.
- Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn: Là việc sử dụng hóa đơn có thật (hóa đơn do cơ quan thuế phát hành hoặc hóa đơn tự in, đặt in đúng quy định) nhưng nội dung ghi trên hóa đơn không phản ánh đúng thực tế giao dịch. Cụ thể bao gồm: lập hóa đơn khống (không có việc mua bán hàng hóa, dịch vụ thực tế); lập hóa đơn có giá trị ghi trên hóa đơn chênh lệch so với giá trị thực tế; lập hóa đơn không đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc; hoặc sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trên đường.
- Các trường hợp cụ thể được xác định là vi phạm
Công văn nhấn mạnh các trường hợp điển hình mà doanh nghiệp thường mắc phải dẫn đến việc bị xử lý vi phạm:
- Sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh nhưng thời điểm lập hóa đơn phát sinh sau ngày doanh nghiệp đó được cơ quan thuế thông báo ngừng hoạt động.
- Sử dụng hóa đơn có sự sai lệch về thông tin giữa các liên (liên giao cho khách hàng và liên lưu tại đơn vị bán) về số lượng, đơn giá, thành tiền hoặc tên hàng hóa, dịch vụ.
- Sử dụng hóa đơn của đơn vị khác để bán hàng hóa, dịch vụ của mình nhằm trốn thuế hoặc hợp thức hóa nguồn gốc xuất xứ hàng hóa trôi nổi.
- Hậu quả pháp lý và chế tài xử lý đối với doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp bị cơ quan thuế kết luận có hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, các chế tài nghiêm khắc sẽ được áp dụng:
- Về thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn vi phạm này. Trường hợp đã khấu trừ, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu và xử phạt chậm nộp.
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Các khoản chi phí liên quan đến hóa đơn không hợp pháp sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Xử phạt vi phạm hành chính: Doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế hoặc hành vi vi phạm quy định về hóa đơn theo các mức phạt tiền rất cao dựa trên số thuế trốn hoặc hành vi vi phạm cụ thể.
- Trách nhiệm hình sự: Trong trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu cấu thành tội phạm (như tội trốn thuế hoặc tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước), cơ quan thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
- Khuyến nghị phòng ngừa rủi ro cho doanh nghiệp
Để tránh các rủi ro pháp lý nghiêm trọng liên quan đến hóa đơn, Công văn hướng dẫn doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp tự bảo vệ sau:
- Thường xuyên tra cứu thông tin hoạt động của đối tác, nhà cung cấp trên cổng thông tin điện tử của ngành Thuế trước khi thực hiện giao dịch và nhận hóa đơn.
- Kim tra tính hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn ngay khi tiếp nhận, đảm bảo các thông tin trên hóa đơn khớp đúng với hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa và chứng từ thanh toán.
- Thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định để đảm bảo tính minh bạch của giao dịch.
- Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với khâu mua hàng và quản lý hóa đơn chứng từ đầu vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44031/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2019 |
Kính gửi: Bà Hoàng Thị Hương
(Địa chỉ: Số 480/65/30/19F Bình Quới, TP Hồ Chí Minh - ĐT: 0906.065.699)
Trả lời thư đề nghị giải đáp không số của Bà Hoàng Thị Hương hỏi về nội dung sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại Khoản 1 Điều 3 quy định về hóa đơn như sau:
“1. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Khoản 2 Điều 14 quy định nguyên tắc sử dụng hóa đơn như sau:
"2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung và đúng thực tế nghiệp vụ phát sinh."
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại Điều 4 hướng dẫn nội dung trên hóa đơn đã lập.
+ Tại Điều 23 hướng dẫn về sử dụng bất hợp pháp hóa đơn như sau:
“Điều 23. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn
1. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa dịch vụ khác.
2. Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
- Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế.
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ.
- Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn.
- Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.”
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại Điểm a Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm b Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
"7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.””
Căn cứ quy định trên, khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật thì người bán phải thực hiện lập hóa đơn, trên hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung và đúng thực tế nghiệp vụ phát sinh. Trường hợp người bán lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác thì được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.
- Đối với nội dung liên quan đến việc xác định ngành nghề kinh doanh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế TP Hà Nội.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Bà Hoàng Thị Hương được biết./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 41156/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn và doanh thu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 41470/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với dịch vụ giáo dục trực tuyến và học tập kiến thức trong chương trình chính quy trên website do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 44032/CT-TTHT năm 2019 về chuyển đổi hóa đơn điện tử ra giấy có số dòng nhiều hơn 1 trang do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 76004/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn về hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 41156/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn và doanh thu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 41470/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với dịch vụ giáo dục trực tuyến và học tập kiến thức trong chương trình chính quy trên website do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 44032/CT-TTHT năm 2019 về chuyển đổi hóa đơn điện tử ra giấy có số dòng nhiều hơn 1 trang do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 76004/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn về hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 44031/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn về nội dung sử dụng bất hợp pháp hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 44031/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/06/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
