Tóm tắt Công văn 4398/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với doanh thu bán vàng
Công văn 4398/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh, mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý. Dưới đây là các nội dung quy định chi tiết về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quy định về hóa đơn, chứng từ liên quan.
1. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vàng
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. Các nguyên tắc xác định cụ thể bao gồm:
- Công thức tính thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý nhân với thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Cách xác định giá trị gia tăng: Giá trị gia tăng được tính bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ đi giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
- Giá thanh toán bán ra: Là giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, đã bao gồm cả công chế tác (nếu có), các khoản phụ thu và phí trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
- Giá thanh toán mua vào: Được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã bao gồm thuế GTGT, dùng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.
- Xử lý trường hợp giá trị gia tăng âm: Nếu trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm của vàng, bạc, đá quý thì được bù trừ vào giá trị gia tăng dương của hoạt động này trong kỳ. Trường hợp không có giá trị gia tăng dương hoặc không đủ bù trừ thì được chuyển sang kỳ tiếp theo để bù trừ trong năm tính thuế. Khi kết thúc năm dương lịch, phần giá trị gia tăng âm còn lại không được chuyển sang năm sau.
2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh thu bán vàng
Doanh nghiệp phát sinh hoạt động kinh doanh vàng phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo các nguyên tắc sau:
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Xác định chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Giá vốn của vàng bán ra: Được xác định theo phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đăng ký áp dụng phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam.
3. Quy định về hóa đơn và chứng từ mua bán
Để đảm bảo tính hợp pháp của doanh thu và chi phí đầu vào, doanh nghiệp kinh doanh vàng cần tuân thủ nghiêm ngặt chế độ hóa đơn, chứng từ:
- Khi bán hàng hóa: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn bán hàng (đối với phương pháp trực tiếp) giao cho khách hàng. Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu về tên, chủng loại, hàm lượng, trọng lượng vàng và giá trị thanh toán.
- Khi mua vàng của cá nhân không kinh doanh: Đối với trường hợp thu mua lại vàng, trang sức của cá nhân vãng lai không có hóa đơn, doanh nghiệp phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. Bảng kê phải đi kèm chứng từ thanh toán và được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên, chịu trách nhiệm trước pháp luật.
4. Lưu ý quan trọng trong quản lý thuế
Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng biệt doanh thu, chi phí của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được hoặc không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ đầu vào hợp pháp, cơ quan thuế có quyền thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4398/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 5 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty CP Kềm Nghĩa
Địa chỉ: 700/15 Lạc Long Quân, Phường 9, Quận Tân Bình
Mã số thuế: 0302099683
Trả lời văn thư số 17/2016/CV-KN ngày 20/04/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 1 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.
Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
…”
Căn cứ điểm 2.1 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“…
Trường hợp tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng có hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng cho hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý”
Căn cứ công văn số 837/TCT-CS ngày 10/03/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT,
Trường hợp Công ty theo trình bày chuyển nhượng phân xưởng sản xuất xi mạ gồm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu xi mạ trong đó có nguyên liệu là vàng 9999 dùng để xi mạ kềm cho doanh nghiệp khác thì đối với doanh thu bán vàng (không phải hoạt động kinh doanh vàng thường xuyên theo quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh mua bán vàng) Công ty sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT dòng thuế suất không ghi, gạch chéo và tính nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 40752/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế sử dụng hóa đơn của kho hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 40753/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 39782/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế khi xử lý thu hồi hóa đơn đã lập do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 837/TCT-CS năm 2015 về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh vàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 40752/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế sử dụng hóa đơn của kho hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 40753/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 39782/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế khi xử lý thu hồi hóa đơn đã lập do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 4398/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với doanh thu bán vàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4398/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/05/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
