Giới thiệu về Công văn 4396/CTTPHCM-TTHT
Công văn 4396/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 hướng dẫn về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến phòng, chống dịch Covid-19 cho người lao động và chuyên gia nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trong bối cảnh đại dịch.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với các khoản chi phí cách ly, chi phí xét nghiệm Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài và người lao động, Cục Thuế TP. HCM hướng dẫn cụ thể như sau:
- Điều kiện được tính vào chi phí được trừ: Các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí đưa đón, chi phí xét nghiệm Covid-19 cho người lao động nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hồ sơ, chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đồng thời, các khoản chi này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Chi phí xét nghiệm Covid-19 cho nhân viên: Khoản chi phí mua bộ kit xét nghiệm hoặc chi phí dịch vụ xét nghiệm Covid-19 cho người lao động nhằm bảo đảm an toàn hoạt động sản xuất kinh doanh được coi là khoản chi trực tiếp cho người lao động và được tính vào chi phí được trừ (không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế theo quy định về chi phúc lợi).
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản chi phí phòng chống dịch Covid-19 do doanh nghiệp chi trả hộ người lao động được phân định như sau:
- Chi phí cách ly và đưa đón: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền cách ly tại khách sạn, tiền ăn, tiền đưa đón từ sân bay đến nơi cách ly cho các chuyên gia nước ngoài thì các khoản chi này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân nhận được dưới dạng lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương.
- Chi phí xét nghiệm Covid-19: Đối với chi phí xét nghiệm Covid-19 cho người lao động trước khi nhập cảnh hoặc định kỳ tại nơi làm việc theo yêu cầu phòng chống dịch chung của cơ quan nhà nước, nếu khoản chi này phục vụ cho yêu cầu công việc và bảo đảm an toàn chung cho doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn dịch vụ cách ly, xét nghiệm:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí cách ly, xét nghiệm Covid-19 phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4396/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 5 năm 2021 |
Kính gửi: CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG EPAM (VIỆT NAM)
Địa chỉ: Lầu 13, Tòa Nhà MB Sunny Tower, số 259 Trần Hưng Đạo, P.Cô Giang, Q.1
Mã số thuế: 0314594562
Trả lời Văn thư số 01/2021 ngày 04/03/2021 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về người nộp thuế thuế TNCN:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.
…”
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về kỳ tính thuế TNCN:
“1. Đối với cá nhân cư trú
a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.
…”
Căn cứ Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
“…
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
…
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
…”
Căn cứ Điều khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16
“2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
a) Nguyên tắc khai thuế
a.1) Cá nhân khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế là cá nhân sau đây:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.
a.2) Hình thức khai thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý và khai quyết toán thuế.
…
b) Hồ sơ khai thuế
b.1) Hồ sơ khai thuế quý
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế quý trực tiếp với cơ quan thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
b.2) Hồ sơ khai quyết toán
b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:
- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
- Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.
Trường hợp Công ty có người lao động là người Nga, có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài nếu cá nhân là cá nhân cư trú tại Việt Nam theo quy định trong năm tính thuế thì cá nhân khai thuế quý trực tiếp với cơ quan thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC và thực hiện khai quyết toán thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 42226/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động nhập khẩu và bán máy khoan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 42530/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị giá tăng đối với dịch vụ cho thuê vị trí đặt biển quảng cáo và thiết bị quảng cáo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 42786/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với hoạt động mua eSIM trên nền tảng công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 42226/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động nhập khẩu và bán máy khoan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 42530/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị giá tăng đối với dịch vụ cho thuê vị trí đặt biển quảng cáo và thiết bị quảng cáo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 42786/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với hoạt động mua eSIM trên nền tảng công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 4396/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4396/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/05/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
