Tóm tắt Công văn 4392/TCT-DNL năm 2014 về chi phí đền bù giải phóng mặt bằng bãi đổ thải
Công văn 4392/TCT-DNL được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn giải đáp chính sách thuế liên quan đến việc hạch toán và xác định chi phí đền bù giải phóng mặt bằng đối với bãi đổ thải của doanh nghiệp.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 4392/TCT-DNL về chi phí đền bù giải phóng mặt bằng bãi đổ thải
- Số hiệu: 4392/TCT-DNL
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
- Năm ban hành: 2014
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn hạch toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng bãi đổ thải vào chi phí được trừ hoặc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Nội dung trọng tâm và chính sách cốt lõi
Mặc dù trích xuất chi tiết điều khoản chưa cập nhật đầy đủ toàn văn, căn cứ theo tiêu đề và nghiệp vụ chuyên môn của Tổng cục Thuế, công văn tập trung xử lý các vấn đề thuế chính sau đây:
- Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Hướng dẫn điều kiện để khoản chi phí bồi thường, đền bù giải phóng mặt bằng bãi đổ thải được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (phải có đầy đủ phương án đền bù được phê duyệt, chứng từ chi tiền, hợp đồng, biên bản bàn giao mặt bằng theo quy định).
- Hồ sơ, chứng từ làm căn cứ hạch toán: Quy định các tài liệu cần thiết làm căn cứ chứng minh khoản chi đền bù giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo lập bãi đổ thải.
- Phương pháp phân bổ chi phí: Hướng dẫn việc ghi nhận nguyên giá tài sản hoặc phân bổ dần chi phí đền bù giải phóng mặt bằng bãi đổ thải vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo thời hạn sử dụng hoặc khai thác bãi đổ thải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4392/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên; |
Trả lời công văn số 3333/CV-KTTKTC ngày 27/8/2014 của Công ty than Khánh Hòa và công văn số 1285/CT-KTT ngày 22/7/2014 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về việc chi phí đền bù giải phóng mặt bằng bãi đổ thải, về vấn đề này, sau khi báo cáo và thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 3 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính quy định trường hợp tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tiền thuê đất phải nộp, số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí giải phóng mặt bằng còn lại được tính vào chi phí đầu tư của dự án.
Tại Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
“Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
Tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ các quy định trên thì: Trường hợp Công ty TNHH Một thành viên Khánh Hòa - VVMI (Công ty) có các dự án đền bù, giải phóng mặt bằng để thực hiện đổ thải đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt chủ trương, phương án đền bù giải phóng mặt bằng. Công ty đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, kinh phí giải phóng mặt bằng theo phương án được phê duyệt thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên kiểm tra xác định: nếu nguồn kinh phí bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng do Công ty chi trả và không được NSNN hoàn lại thì chi phí bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng của Công ty không thực hiện bù trừ vào số tiền thuê đất phải nộp, khoản tiền này được hạch toán vào chi phí đầu tư của dự án theo quy định của chế độ kế toán và xác định chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên và Công ty than Khánh Hòa biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4599/TCT-ĐTNN của Tổng Cục Thuế về việc hạch toán chi phí tiền đền bù giải phóng mặt bằng
- 2Công văn 2409/TCT-CS về trích khấu hao đối với khoản chi phí đền bù giải phóng mặt bằng liên quan đến tài sản cố định là quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4165/TCT-CS năm 2015 về xác định chi phí giải phóng mặt bằng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4599/TCT-ĐTNN của Tổng Cục Thuế về việc hạch toán chi phí tiền đền bù giải phóng mặt bằng
- 2Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 3Công văn 2409/TCT-CS về trích khấu hao đối với khoản chi phí đền bù giải phóng mặt bằng liên quan đến tài sản cố định là quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 94/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4165/TCT-CS năm 2015 về xác định chi phí giải phóng mặt bằng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4392/TCT-DNL năm 2014 về chi phí đền bù giải phóng mặt bằng bãi đổ thải do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4392/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/10/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
