Giới thiệu về Công văn 4382/TCT-CS năm 2019
Công văn 4382/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động cung ứng dịch vụ. Văn bản này giúp doanh nghiệp thống nhất cách hiểu và thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh các rủi ro về thuế khi có sự khác biệt giữa thời điểm thu tiền và thời điểm hoàn thành dịch vụ.
Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật liên quan về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn được xác định cụ thể như sau:
- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Quy định này nhằm đảm bảo tính giám sát chặt chẽ dòng tiền và nghĩa vụ thuế phát sinh ngay tại thời điểm doanh nghiệp có phát sinh giao dịch tài chính liên quan đến dịch vụ cung cấp.
Thời điểm xác định doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về mặt thuế thu nhập doanh nghiệp, thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động dịch vụ được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo nguyên tắc phù hợp:
- Thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNDN là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Doanh nghiệp cần lưu ý rằng nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế TNDN dựa trên cơ sở hoàn thành dịch vụ (hoặc hoàn thành từng phần), khác với nguyên tắc lập hóa đơn trong trường hợp nhận tiền ứng trước.
Sự khác biệt giữa thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế
Một trong những nội dung cốt lõi cần phân tích kỹ là sự chênh lệch có thể xảy ra giữa thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN:
- Trong trường hợp khách hàng trả tiền trước khi dịch vụ được thực hiện (tạm ứng): Doanh nghiệp phải lập hóa đơn ngay tại thời điểm nhận tiền. Tuy nhiên, doanh thu này chưa được tính vào doanh thu tính thuế TNDN tại thời điểm đó mà phải chờ đến khi dịch vụ thực tế được hoàn thành hoặc hoàn thành từng phần.
- Sự khác biệt này yêu cầu bộ phận kế toán của doanh nghiệp phải theo dõi sát sao các khoản doanh thu nhận trước, thực hiện kết chuyển và khai báo thuế đúng kỳ tính thuế để tránh việc bị cơ quan thuế xử phạt do kê khai sai thời điểm.
Ý nghĩa và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 4382/TCT-CS mang tính chất hướng dẫn thực thi, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình vận hành. Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định:
- Doanh nghiệp cần rà soát lại các hợp đồng cung ứng dịch vụ, đặc biệt là các điều khoản về thanh toán và nghiệm thu.
- Thực hiện nghiêm túc việc xuất hóa đơn khi nhận tiền đặt cọc hoặc tiền ứng trước đối với các dịch vụ có thỏa thuận thu tiền trước.
- Phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán để xác định chính xác thời điểm nghiệm thu, bàn giao dịch vụ nhằm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4382/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH tư vấn quản lý và đầu tư Immigration
(Địa chỉ: 793/7-793/9 Trần Xuân Soạn, P.Tân Hưng, Q7, TP.HCM)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8940/VPCP-ĐMDN ngày 02/10/2019 của Văn phòng Chính Phủ về việc kiến nghị của Công ty TNHH tư vấn quản lý và đầu tư Immigration. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:
“2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC.
c) Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật”.
- Tại điểm a Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền”.
Như vậy tại các văn bản nêu trên đã quy định rõ ngày lập hóa đơn và thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ. Do đó, đề nghị Công ty TNHH tư vấn quản lý và đầu tư Immigration cần căn cứ các quy định nêu trên, thực tế thời điểm thu tiền, thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ để xác định thời điểm xuất hóa đơn và hạch toán doanh thu cho phù hợp với quy định của pháp luật./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4377/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 14834/BTC-TCT năm 2019 về xác định doanh thu và thu nhập khác do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1368/TCT-DNNCN năm 2024 doanh thu tính thuế đối với cho thuê tài sản của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2815/TCT-DNL năm 2024 về doanh thu tính thuế của ADI với tư cách là nhà điều hành nền tảng theo Thông tư 80/2021/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4377/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 14834/BTC-TCT năm 2019 về xác định doanh thu và thu nhập khác do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1368/TCT-DNNCN năm 2024 doanh thu tính thuế đối với cho thuê tài sản của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2815/TCT-DNL năm 2024 về doanh thu tính thuế của ADI với tư cách là nhà điều hành nền tảng theo Thông tư 80/2021/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4382/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn và thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4382/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
