Giới thiệu chung về Công văn 438/TCHQ-GSQL
Công văn 438/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm tăng cường công tác quản lý, theo dõi và xử lý đối với hàng hóa tồn đọng tại các cảng biển, cảng hàng không và các địa điểm chịu sự giám sát hải quan. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp giải phóng hàng hóa ùn ứ, bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
Nội dung trọng tâm về công tác quản lý hàng hóa tồn đọng
Công văn tập trung chỉ đạo Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Rà soát, thống kê và phân loại hàng hóa: Các đơn vị hải quan phải chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng để tiến hành rà soát, thống kê chính xác số lượng hàng hóa tồn đọng quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu. Việc phân loại phải làm rõ các nhóm hàng hóa như: hàng hóa thông thường, hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng hóa là chất thải, phế liệu gây ô nhiễm môi trường.
- Xác định thông tin chủ hàng: Tiến hành thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và gửi thông báo trực tiếp đến hãng vận tải, người vận chuyển hoặc người được ủy quyền để yêu cầu nhận hàng hoặc thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm: Đối với các lô hàng là phế liệu, chất thải không đủ điều kiện nhập khẩu hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, cơ quan hải quan kiên quyết yêu cầu hãng tàu hoặc người vận chuyển thực hiện việc vận chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc thực hiện tiêu hủy theo đúng quy định pháp luật.
Quy trình phối hợp và trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo tính kịp thời và hiệu quả trong việc xử lý hàng hóa tồn đọng, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Trách nhiệm của Cơ quan Hải quan địa phương: Thành lập Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng theo quy định tại Thông tư số 203/2014/TT-BTC. Chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành (như tài nguyên môi trường, y tế, kiểm dịch) để đánh giá chất lượng và đưa ra phương án xử lý tối ưu (bán đấu giá, tiêu hủy hoặc chuyển giao).
- Sự phối hợp của Doanh nghiệp cảng: Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho bãi có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, danh sách hàng hóa tồn đọng cho cơ quan hải quan; hỗ trợ bố trí khu vực lưu giữ riêng biệt đối với hàng hóa tồn đọng để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và xử lý.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố phải tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả xử lý hàng hóa tồn đọng về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) theo định kỳ để kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc triển khai quyết liệt các nội dung tại Công văn 438/TCHQ-GSQL góp phần quan trọng trong việc giải phóng không gian kho bãi tại các cảng biển lớn, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp và ngăn ngừa nguy cơ biến Việt Nam thành bãi thải công nghiệp. Đồng thời, văn bản này cũng nâng cao ý thức trách nhiệm của các hãng tàu và doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong việc tuân thủ pháp luật hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 438/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3571/HQHCM-KSHQ ngày 16/12/2015 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh báo cáo số liệu hàng hóa tồn đọng quá 30 ngày và quá 90 ngày chưa làm thủ tục hải quan tính đến ngày 30/11/2015 tại cảng biển thuộc thành phố Hồ Chí Minh. Theo đó, số lượng hàng hóa tồn đọng quá 90 ngày là 1.457 Container (trong đó số lượng Container tồn trên 365 ngày là 477 container, chiếm 32,74%).
Nhằm tăng cường công tác xử lý hàng hóa tồn đọng, tránh tình trạng ùn tắc hàng hóa tại các cửa khẩu, cảng biển, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh rà soát và đẩy nhanh tiến độ xử lý đối với hàng hóa tồn đọng quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu, đặc biệt ưu tiên xử lý đối với hàng hóa tồn đọng trên 365 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu, cảng biển theo đúng quy định tại Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan.
Trường hợp lô hàng có tính chất phức tạp hoặc khó khăn, vướng mắc trong quá trình xử lý, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh kịp thời báo cáo, đề xuất Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được hướng dẫn thực hiện.
2. Chế độ báo cáo:
Để phục vụ công tác chỉ đạo Điều hành, thống kê chi tiết thông tin hàng hóa tồn đọng tại cửa khẩu, cảng biển, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh báo cáo rõ các nguyên nhân hàng hóa tồn đọng và thực hiện báo cáo kết quả xử lý hàng hóa tồn đọng theo Biểu mẫu ban hành kèm công văn này, cụ thể như sau:
a) Số liệu hàng hóa tồn đọng tại cửa khẩu, cảng biển đã xử lý trong tháng trước liền kề (cụ thể hình thức xử lý: bán đấu giá, bán trực tiếp, tiêu hủy, chuyển giao cơ quan khác quản lý, sử dụng...) theo Biểu số 1;
b) Số lượng hàng hóa quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu, cảng biển chưa làm thủ tục hải quan tính đến ngày cuối cùng của tháng trước liền kề theo Biểu số 2.
3. Tổ chức thực hiện:
Ngày 15 hàng tháng, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh báo cáo tình hình hàng hóa tồn đọng theo 02 Biểu mẫu nêu trên về Tổng cục Hải quan qua Cục Giám sát quản lý (bằng văn bản và bản mềm gửi về địa chỉ thư điện tử vugsql@customs.gov.vn) để tổng hợp.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
CỤC HẢI QUAN… | Biểu số 1 |
BÁO CÁO SỐ LIỆU HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TẠI CỬA KHẨU, CẢNG BIỂN ĐÃ XỬ LÝ TRONG THÁNG .../20...
| STT | Số Container/ kiện hàng | Lượng hàng hóa | Số vận đơn | Tên hàng hóa | Chi cục HQ xử lý | Hình thức xử lý | Trị giá hàng hóa |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU | LÃNH ĐẠO CỤC HẢI QUAN |
* Ghi chú:
- Mục (3): Ghi lượng hàng hóa theo vận đơn;
- Mục (7): Ghi cụ thể hình thức xử lý: bán đấu giá, bán trực tiếp, tiêu hủy, chuyển giao cơ quan khác quản lý, sử dụng…;
- Mục (8): Ghi trị giá hàng hóa đối với trường hợp hình thức xử lý là bán đấu giá hoặc bán trực tiếp.
CỤC HẢI QUAN… | Biểu số 2 |
BÁO CÁO SỐ LIỆU HÀNG HÓA QUÁ 90 NGÀY KỂ TỪ NGÀY ĐẾN CỬA KHẨU, CẢNG BIỂN CHƯA LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TÍNH ĐẾN NGÀY ..../..../20...
| STT | Người gửi hàng | Người nhận hàng | Số Container/ kiện hàng | Số vận đơn | Tên tàu/ PTVT | Ngày đến cảng/cửa khẩu | Thời gian tồn (ngày) | Mô tả hàng hóa | Vị trí container lưu giữ | Lý do tồn đọng |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU | LÃNH ĐẠO CỤC HẢI QUAN |
- 1Công văn 7394/TCHQ-GSQL năm 2015 về xử lý hàng hóa tồn đọng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 11453/TCHQ-GSQL năm 2015 về xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 29/TCHQ-GSQL năm 2016 xử lý hàng hóa tồn đọng và quy định hàng hóa miễn kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 10485/TCHQ-GSQL năm 2016 về công tác quản lý hàng hóa mua bán, trao đổi cư dân biên giới do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 203/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7394/TCHQ-GSQL năm 2015 về xử lý hàng hóa tồn đọng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 11453/TCHQ-GSQL năm 2015 về xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 29/TCHQ-GSQL năm 2016 xử lý hàng hóa tồn đọng và quy định hàng hóa miễn kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 10485/TCHQ-GSQL năm 2016 về công tác quản lý hàng hóa mua bán, trao đổi cư dân biên giới do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 438/TCHQ-GSQL năm 2016 về công tác quản lý đối với hàng hóa tồn đọng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 438/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/01/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
