Công văn 4370/CT-TTHT năm 2015 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào việc xác định thuế suất đối với các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và các tổ chức nằm trong khu phi thuế quan. Văn bản này giúp làm rõ các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan
Theo hướng dẫn tại văn bản, thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi này, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng bán dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan hoặc người nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng (thanh toán không dùng tiền mặt) và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
- Dịch vụ phải thực tế được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn trong phạm vi địa lý của khu phi thuế quan.
Các trường hợp dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn cũng lưu ý rõ các trường hợp dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường (thường là 10%), bao gồm:
- Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, nhà xưởng, hội trường tại Việt Nam của các đơn vị ngoài khu phi thuế quan cho doanh nghiệp chế xuất.
- Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động, công nhân viên đi và về từ ngoài khu phi thuế quan vào trong khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ tiêu dùng cá nhân hoặc dịch vụ được thực hiện bên ngoài khu phi thuế quan, không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất trong khu phi thuế quan.
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông (trừ dịch vụ cung cấp thiết bị viễn thông và dịch vụ viễn thông quốc tế được tiêu dùng ngoài Việt Nam).
Nghĩa vụ kê khai và lập hóa đơn của doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cần thực hiện đúng các thủ tục hành chính thuế sau:
- Lập hóa đơn: Khi cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ thuế suất là 0%. Trường hợp dịch vụ không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn với mức thuế suất tương ứng theo quy định (thông thường là 10%).
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ bao gồm hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp doanh nghiệp áp dụng sai thuế suất (ví dụ tự ý áp dụng thuế suất 0% cho dịch vụ không đủ điều kiện), doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế GTGT, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn
Văn bản hướng dẫn này của Cục Thuế TP.HCM đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong và ngoài khu phi thuế quan xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình. Việc phân định rõ ràng giữa dịch vụ tiêu dùng trong và ngoài khu phi thuế quan giúp giảm thiểu tranh chấp giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế, đồng thời tạo môi trường kinh doanh minh bạch, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và thu hút đầu tư vào các khu chế xuất, khu công nghiệp tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4370/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Công nghiệp Tân Á
Địa chỉ: lô B3, đường số 2, KCN Bình chiểu, Q.Thủ đức, TP.HCM
Mã số thuế: 0300655374
Trả lời văn thư số 2015.02/TA.HCM ngày 15/5/2015 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.”
Căn cứ Khoản 1a, Khoản 3b Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn vế thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định doanh thu tính thuế:
“Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
a) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng....”
“b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; tiêu dùng nội bộ.”
Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định hóa đơn đối với hàng biếu, tặng:
“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
...
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; …”
Căn cứ Khoản 9 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
““2.4. Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
...
Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.””
Căn cứ các quy định trên.
Trường hợp Công ty theo trình bày sản xuất bao bì (thùng carton), do tính chất hàng hóa nên mỗi khi giao hàng Công ty thường giao nhiều hơn số lượng hàng hóa khách hàng đặt mua để khách hàng kiểm tra chất lượng, thì khi giao hàng Công ty phải lập hóa đơn GTGT tính thuế GTGT theo đúng số lượng hàng thực giao cho khách hàng nhưng không phải tính vào doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa cho, tặng thêm.
Trường hợp Công ty mua một số phần quà (bánh, rượu, trà) để biếu, tặng khách hàng và nhân viên của Công ty nhân dịp lễ, tết thì khi xuất hàng hoá biếu, tặng Công ty phải lập hóa đơn GTGT, trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá cho khách hàng; hàng hoá biếu, tặng khách hàng không phải xác định doanh thu tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4282/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4295/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4389/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5994/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi thu hộ tiền cho hãng tàu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4282/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4295/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4389/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5994/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi thu hộ tiền cho hãng tàu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4370/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4370/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
