Công văn 4362/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, cũng như nguyên tắc lập hóa đơn và khấu trừ thuế đầu vào theo quy định pháp luật hiện hành.
- Căn cứ pháp lý cốt lõi- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Căn cứ theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Công văn làm rõ cách xử lý thuế đối với các khoản thu nhập đặc thù của doanh nghiệp:
- Các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm bồi thường do vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại), tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, hoặc các khoản thu tài chính khác không kèm theo việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ thì không thuộc đối tượng phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Khi nhận các khoản tiền này, doanh nghiệp chỉ lập chứng từ thu theo quy định của pháp luật kế toán, không phải lập hóa đơn GTGT.
- Ngược lại, nếu doanh nghiệp nhận tiền từ tổ chức, cá nhân để thực hiện các dịch vụ cụ thể như quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, bảo hành, sửa chữa cho bên chi tiền thì đây được xác định là hoạt động cung ứng dịch vụ có thu tiền. Doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định.
Công văn đưa ra các nguyên tắc xác định thuế suất GTGT đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp:
- Áp dụng mức thuế suất thông thường (10%) đối với các hoạt động dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam, trừ các trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc chịu thuế suất ưu đãi theo quy định.
- Đối với dịch vụ xuất khẩu (cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam), doanh nghiệp chỉ được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng dịch vụ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và các hồ sơ pháp lý liên quan theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Để đảm bảo tính hợp pháp trong công tác kế toán và kê khai thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp doanh nghiệp thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ điều kiện: có hóa đơn GTGT hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu các doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị, đối chiếu với các hướng dẫn cụ thể tại Công văn này và các văn bản pháp luật liên quan để thực hiện khai thuế, nộp thuế đúng quy định. Trường hợp phát sinh các vướng mắc đặc thù chưa được đề cập, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ và cung cấp hồ sơ chi tiết để cơ quan thuế địa phương hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4362/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty CP B.O.O nước Thủ Đức
Địa chỉ: 479 Xa lộ Hà Nội, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP.HCM
Mã số thuế: 0303597508
Trả lời văn thư số 26/2020/CV-TDW ngày 24/03/2020 (Cục Thuế TP nhận ngày 31/03/2020) của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Điều 7 quy định về giá tính thuế:
“Điều 7. Giá tính thuế
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.”
+ Tại Khoản 1 Điều 10 quy định:
“Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%”.
+ Tại Điều 11 quy định:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
…”
Căn cứ Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử lý đối với hóa đơn đã lập:
“…
3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
Căn cứ quy định trên:
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng mua bán sỉ nước sạch với Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn, tại hợp đồng có quy định giá bán sỉ nước sạch được xem xét tăng thêm khi có những biến động do nhân tố khách quan như thay đổi luật, thay đổi thuế ... thì giá tính thuế GTGT là giá bán thực tế đã điều chỉnh, thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt (không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác) thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 5%. Trường hợp giá bán chính thức khác với giá bán ghi trên hóa đơn đã lập thì Công ty lập hóa đơn điều chỉnh theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP thông báo Tổng Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 43785/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất kèm theo cơ sở hạ tầng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 41758/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 48514/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với tiền thưởng cho đại lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 48057/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 55960/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 58078/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nông sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 13389/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 43785/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất kèm theo cơ sở hạ tầng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 41758/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 48514/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với tiền thưởng cho đại lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 48057/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 55960/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 58078/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nông sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 13389/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4362/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4362/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/05/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
