Giới thiệu về Công văn 4352/CT-TTHT
Công văn 4352/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cho doanh nghiệp. Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, một trong những điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành.
Các điều kiện cốt lõi để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT, Công văn 4352/CT-TTHT nhấn mạnh các điều kiện bắt buộc mà doanh nghiệp phải đáp ứng để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm:
- Hóa đơn hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT mua vào hợp pháp, hợp lệ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ nhiều lần trong cùng một ngày của cùng một nhà cung cấp có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên cũng phải áp dụng điều kiện này.
Hướng dẫn chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Để được tính là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ phục vụ cho việc khấu trừ thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Dòng tiền thanh toán: Phải có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (ngân hàng) theo đúng quy định pháp luật.
- Tài khoản giao dịch: Tài khoản của cả bên mua và bên bán phải là tài khoản đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo quy định về đăng ký thuế.
- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác: Được chấp nhận khấu trừ nếu có đầy đủ hồ sơ, hợp đồng và chứng từ chứng minh, bao gồm phương thức bù trừ công nợ (bù trừ giữa giá trị hàng hóa mua vào và bán ra), hoặc thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba (phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng mua bán bằng văn bản trước khi thực hiện thanh toán).
Khuyến nghị và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Nhằm hạn chế rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán, từ chối khấu trừ hoặc xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Kiểm tra kỹ lưỡng tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào, đối chiếu thông tin nhà cung cấp trên hệ thống thông tin của cơ quan thuế để đảm bảo doanh nghiệp đối tác đang hoạt động bình thường.
- Lưu trữ khoa học và đầy đủ các chứng từ thanh toán qua ngân hàng (như giấy báo nợ, ủy nhiệm chi) đi kèm với từng hóa đơn, hợp đồng thương mại tương ứng.
- Đối với các giao dịch bù trừ công nợ hoặc thanh toán qua bên thứ ba, phải lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ và có văn bản thỏa thuận rõ ràng giữa các bên để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4352/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 5 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương Mại CI
Địa chỉ: 9 Đinh Tiên Hoàng, P. Đakao, Q. 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0311782543
Trả lời văn bản số CV-17.CI ngày 23/04/2015 của Công ty về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.”
+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
…”
+ Tại Khoản 11, Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ”.
+ Tại Khoản 1, 2 Điều 15 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam”.
“Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty nhập khẩu lúa mì, bắp, ngô và cám viên ở nước ngoài về để bán trong nước, nếu bán cho các doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT; nếu bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%. Trong quá trình kinh doanh các sản phẩm trên (tiêu thụ trong nước, xuất khẩu) phát sinh các khoản chi phí nhập hàng như: phí dỡ hàng, phí giám định..., nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1, 2 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì Công ty được kê khai khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4653/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4666/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1082/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4653/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4666/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1082/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4352/CT-TTHT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4352/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
