Tóm tắt Công văn 435/TCT-CS năm 2014 về xác định thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 435/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp. Văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 435/TCT-CS bao gồm:
- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN tại khu công nghiệp: Văn bản làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp có dự án đầu tư trong khu công nghiệp được hưởng ưu đãi thuế. Theo đó, ngoại trừ các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp đáp ứng điều kiện quy định sẽ được hưởng ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế TNDN.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng các điều kiện ưu đãi cụ thể. Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Xử lý các trường hợp chuyển tiếp và thay đổi địa giới hành chính: Hướng dẫn cách xác định ưu đãi thuế trong trường hợp có sự thay đổi về phân loại đô thị hoặc địa giới hành chính ảnh hưởng đến điều kiện ưu đãi của khu công nghiệp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở sản xuất. Việc xác định ưu đãi phải căn cứ vào quy định pháp luật tại thời điểm doanh nghiệp được cấp phép đầu tư hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào hồ sơ thực tế của doanh nghiệp, đối chiếu với các quy định pháp luật thuế TNDN qua từng thời kỳ để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế chính xác.
Ý nghĩa và khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp:
Công văn 435/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tự rà soát, đánh giá điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN của đơn vị mình. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, và các tài liệu chứng minh địa bàn đầu tư để làm việc với cơ quan thuế khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra, tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 435/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội.
Trả lời công văn số 44894/CT-TTr4 ngày 12/11/2013 của Cục Thuế TP Hà Nội về xác định thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điều 8 Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày 8/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương thức nộp thuế đối với cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng; khoản 2 Điều 1 Quyết định số 84/2007/QĐ-BTC ngày 17/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC.
- Tại điểm 3.12 mục III phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính, Điều 5 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Tại khoản 6 Điều 8 Thông tư số 123/2012/TT-BTC nêu trên quy định về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ quy định nêu trên và theo giải trình của Cục Thuế, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế TP Hà Nội: Hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng của Công ty TNHH S.A.S Ctamad phải thực hiện hạch toán kế toán, kê khai và nộp thuế riêng theo quy định. Đối với khoản lợi nhuận cố định nhận được theo hợp đồng, Công ty TNHH S.A.S Ctamad phải hạch toán kế toán, kê khai và nộp thuế theo quy định. Câu lạc bộ thực hiện chi trả các khoản lợi nhuận cố định nêu trên nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN thì được tính vào chi phí được trừ theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế TP Hà Nội biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 436/TCT-CS về việc nơi nộp thuế TNDN của các Công ty Quốc phòng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 771/TCT-HTQT về việc hướng dẫn nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn theo Hiệp định thuế Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 596/TCT-PC năm 2015 về thời điểm thực hiện hành vi khai thiếu thuế TNDN năm 2013 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 91/2005/QĐ-BTC về Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 84/2007/QĐ-BTC về Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 436/TCT-CS về việc nơi nộp thuế TNDN của các Công ty Quốc phòng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 771/TCT-HTQT về việc hướng dẫn nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn theo Hiệp định thuế Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 596/TCT-PC năm 2015 về thời điểm thực hiện hành vi khai thiếu thuế TNDN năm 2013 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 435/TCT-CS năm 2014 về xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 435/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/02/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
