Giới thiệu về Công văn 43268/CT-HTr năm 2016
Công văn 43268/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hóa đơn, đặc biệt là việc xử lý các sai sót thường gặp trong quá trình lập hóa đơn thương mại. Văn bản này giải quyết trực tiếp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc hóa đơn ghi sai thông tin của người mua nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác của mã số thuế, từ đó xác định tính hợp lệ của hóa đơn trong việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết từ Cục Thuế TP. Hà Nội
Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích chi tiết từ hướng dẫn của Cục Thuế:
1. Nguyên tắc xử lý hóa đơn viết sai tên, địa chỉ nhưng đúng mã số thuế
- Căn cứ theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính), trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng ghi đúng mã số thuế của người mua thì các bên liên quan không nhất thiết phải lập hóa đơn điều chỉnh.
- Thay vào đó, người bán và người mua chỉ cần lập biên bản điều chỉnh hóa đơn. Trong biên bản phải ghi rõ sai sót về tên, địa chỉ và nội dung thông tin đúng cần điều chỉnh. Biên bản này phải có chữ ký và đóng dấu xác nhận của đại diện có thẩm quyền của cả hai bên.
2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn có sai sót đã khắc phục
- Hóa đơn ghi sai tên, địa chỉ nhưng đúng mã số thuế, sau khi đã lập biên bản điều chỉnh hóa đơn theo đúng quy định, vẫn được chấp nhận là chứng từ hợp pháp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Doanh nghiệp mua hàng cần lưu trữ hóa đơn gốc kèm theo biên bản điều chỉnh để xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
3. Ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Các hóa đơn có sai sót về tên, địa chỉ đã được khắc phục bằng biên bản điều chỉnh được thừa nhận là hóa đơn hợp lệ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện khác về chi phí được trừ theo quy định pháp luật, bao gồm: khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
4. Trách nhiệm của người nộp thuế
- Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các biên bản điều chỉnh hóa đơn được lập giữa hai bên.
- Nghiêm cấm việc lợi dụng quy định này để hợp thức hóa các hóa đơn không hợp pháp hoặc thực hiện các hành vi gian lận thuế.
Đánh giá tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 43268/CT-HTr mang lại sự thuận lợi lớn cho cộng đồng doanh nghiệp trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính. Thay vì phải thực hiện thủ tục thu hồi và xuất hóa đơn mới phức tạp, doanh nghiệp chỉ cần lập biên bản điều chỉnh đối với các lỗi sai sót nhỏ về mặt hành chính (như sai ký tự trong tên doanh nghiệp hoặc sai địa chỉ trụ sở) miễn là mã số thuế - công cụ định danh duy nhất của người nộp thuế - được ghi nhận chính xác. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho cả bên bán và bên mua trong quá trình giao dịch thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43268/CT-HTr | Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần dịch vụ và địa ốc xanh Miền Bắc
(Địa chỉ: Tầng 18, Center Building, Số 1 Nguyễn Huy Tưởng, P. Thanh Xuân, Q. Thanh Xuân, Hà Nội)
MST: 0104794967
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 74/2016/CV-ĐXMB/PKT ngày 23/05/2016 của Công ty cổ phần dịch vụ và địa ốc xanh Miền Bắc hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“2. Trường hợp hóa đơn đã lập được giao cho người mua nếu phát hiện lập sai, hoặc theo yêu cầu của một bên, hàng hóa, dịch vụ đã mua bị trả lại hoặc bị đòi lại, hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn lập sai, hoặc hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ bị trả lại, bị đòi lại và lưu giữ hóa đơn tại người bán.
Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được nội dung lập sai hoặc lý do đòi lại, trả lại hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có).”
- Căn cứ Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về lập hóa đơn:
“1. Nguyên tắc lập hóa đơn
a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.”
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ một khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
- Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Căn cứ các quy định nêu trên:
1. Về vấn đề xử lý đối với hóa đơn đã lập:
Trường hợp nhà cung cấp (người bán) cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho chi nhánh công ty nhưng lại xuất hóa đơn cho công ty thì người bán và công ty lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn lập sai và lưu giữ hóa đơn tại người bán theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP nêu trên. Đồng thời người bán lập hóa đơn giao cho chi nhánh công ty để chi nhánh kê khai thuế GTGT theo quy định. Căn cứ biên bản giữa người bán và công ty, công ty kê khai, điều chỉnh thuế GTGT đầu vào.
2. Chi phí mua hàng để cho, biếu, tặng, khuyến mại:
Trường hợp từ năm 2015 trở đi, công ty phát sinh chi phí mua hàng hóa để cho, biếu, tặng, khuyến mại phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và đáp ứng điều kiện thanh toán theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên thì được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
3. Về vấn đề hạch toán kế toán:
Nội dung vướng mắc của công ty về hạch toán kế toán không thuộc thẩm quyền trả lời của Cục Thuế TP Hà Nội. Cục Thuế TP Hà Nội đề nghị Công ty liên hệ với Vụ Chế độ kế toán - kiểm toán - Bộ Tài chính để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần dịch vụ và địa ốc xanh miền Bắc được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 63729/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 63726/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 77897/CT-HTr năm 2015 về tên, địa chỉ người mua trên hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 63729/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 63726/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 77897/CT-HTr năm 2015 về tên, địa chỉ người mua trên hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 43268/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 43268/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
