Tóm tắt Công văn 43266/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 43266/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là quy định về kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư đang trong giai đoạn triển khai.
1. Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư được thực hiện cụ thể như sau:
- Người nộp thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp sử dụng tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để kê khai các chi phí đầu vào phát sinh liên quan trực tiếp đến dự án.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (kê khai trên Mẫu số 01/GTGT). Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì mới được xét hoàn thuế.
2. Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
Để được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí pháp lý nghiêm ngặt:
- Dự án đầu tư phải là dự án mới, đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chưa đăng ký kinh doanh hoặc chưa đăng ký thuế.
- Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết phải đạt từ 300 triệu đồng trở lên.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.
3. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Công văn cũng lưu ý các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản hoặc dự án sản xuất sản phẩm mà tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
4. Ý nghĩa và khuyến nghị đối với doanh nghiệp
Công văn 43266/CT-HTr là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp nắm rõ quy trình kê khai và tối ưu hóa dòng tiền thông qua việc hoàn thuế GTGT đầu tư. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ thanh toán và thực hiện bù trừ thuế đúng quy định giữa hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư để tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc bị từ chối hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43266/CT-HTr | Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Panasonic Việt Nam
(Địa chỉ: Lô J1-J2, khu công nghiệp Thăng Long, huyện Đông Anh, TP Hà Nội
MST: 0101824243)
Trả lời công văn số 11-16/CV-PV ngày 26/04/2016 của Công ty TNHH Panasonic Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế giá trị gia tăng
+ Tại Điểm 1.1 Mục I Phần B quy định giá tính thuế GTGT như sau:
“1.1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp NSNN. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng”
+ Tại Điểm 2.5 Mục IV, Phần B quy định hóa đơn chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ như sau:
“2.5. Hàng hóa, dịch vụ có giảm giá thì trên hóa đơn ghi giá bán đã giảm, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc giảm giá áp dụng cần cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trên hóa đơn phải ghi rõ số hóa đơn được giảm giá và số tiền được giảm giá.”
- Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ.
+ Tại Khoản 22 Điều 7 Chương II quy định giá tính thuế đối với các loại hàng hóa dịch vụ như sau:
“22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc giảm giá bán, chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền giảm giá, chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền giảm giá, chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) giảm giá, chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào...”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
+ Tại Khoản 22 Điều 7 Chương II quy định về giá tính thuế giá trị gia tăng như sau:
“22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và hên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào...”
- Căn cứ chuẩn mực kế toán số 14 ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính quy định:
“Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Panasonic Việt Nam thực hiện các chương trình chiết khấu thương mại cho các nhà phân phối căn cứ vào doanh số bán hàng thực tế mà các nhà phân phối đạt được mức quy định tại hợp đồng kinh tế hoặc chính sách chiết khấu đã ký kết giữa hai bên thì khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán, Công ty lập hóa đơn điều chỉnh, trên hóa đơn ghi rõ giảm giá hàng bán hoặc chiết khấu thương mại, thuế giá trị gia tăng kèm bảng kê chi tiết doanh số và thuế giá trị gia tăng của các khoản giảm giá, chiết khấu có xác nhận của Công ty và nhà phân phối. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào theo quy định.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Panasonic Việt Nam được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 72888/CT-HTr năm 2015 về xác định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 77900/CT-HTr năm 2015 về xác định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 47022/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế kê khai tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ban hành và công bố bốn (04) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 72888/CT-HTr năm 2015 về xác định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 77900/CT-HTr năm 2015 về xác định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 47022/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế kê khai tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 43266/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 43266/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
