Giới thiệu về Công văn 43226/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 43226/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh doanh trên địa bàn về việc xác định ký hiệu mẫu số và ký hiệu hóa đơn điện tử. Văn bản này được ban hành nhằm chuẩn hóa việc áp dụng hóa đơn điện tử theo các quy định mới nhất tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Quy định về ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên từ 1 đến 6, thể hiện loại hóa đơn điện tử cụ thể như sau:
- Số 1: Đại diện cho Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT).
- Số 2: Đại diện cho Hóa đơn bán hàng.
- Số 3: Đại diện cho Hóa đơn bán tài sản công.
- Số 4: Đại diện cho Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia.
- Số 5: Đại diện cho các loại hóa đơn khác bao gồm tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử.
- Số 6: Đại diện cho các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn bao gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý điện tử.
Quy định về ký hiệu hóa đơn điện tử
Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm gồm 6 ký tự cả chữ viết và chữ số, phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế, năm lập hóa đơn và loại hóa đơn điện tử được sử dụng. Cấu trúc 6 ký tự này được phân bổ cụ thể như sau:
- Ký tự đầu tiên (C hoặc K): Thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế (ký hiệu là C) hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (ký hiệu là K).
- Hai ký tự tiếp theo (chữ số): Thể hiện năm lập hóa đơn điện tử, được xác định bằng hai chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ, năm 2021 thể hiện là 21, năm 2022 thể hiện là 22.
- Ký tự thứ tư (chữ cái): Thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng, quy định cụ thể bằng các chữ cái viết hoa bao gồm: T, D, L, M, N, B, G, H. Trong đó:
- Chữ T: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.
- Chữ D: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số chỉ tiêu miễn trừ theo quy định.
- Chữ L: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh.
- Chữ M: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền.
- Chữ N: Áp dụng đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử.
- Chữ B: Áp dụng đối với phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý điện tử.
- Chữ G: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn giá trị gia tăng.
- Chữ H: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng.
- Hai ký tự cuối cùng (chữ cái): Là các chữ cái do người bán tự xác định nhằm phục vụ nhu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp. Trường hợp người bán không có nhu cầu quản lý nội bộ thì để mặc định là YY.
Ý nghĩa và hướng dẫn triển khai thực hiện
Việc thống nhất ký hiệu mẫu số và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Công văn 43226/CTHN-TTHT giúp cơ quan thuế dễ dàng quản lý, giám sát việc phát hành và sử dụng hóa đơn của người nộp thuế trên môi trường số. Đồng thời, quy định này cũng giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm hóa đơn điện tử để đảm bảo tính tương thích và truyền nhận dữ liệu thông suốt với cổng thông tin của Tổng cục Thuế. Người nộp thuế cần lưu ý đối chiếu kỹ các ký tự khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (mẫu số 01DKTD/HĐĐT) để tránh sai sót dẫn đến việc bị hệ thống của cơ quan thuế từ chối chấp nhận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43226/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2021 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Thực phẩm Indoguna Vina tại Hà Nội
(Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà B&T, số 3 ngõ 120 Trường Chinh, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, TP Hà Nội; MST: 0312016132-001)
Trả lời công văn số 21102021/INDV ngày 21/10/2021 của Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Thực phẩm Indoguna Vina tại Hà Nội (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về ký hiệu hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
+ Tại Điều 59 quy định hiệu lực thi hành:
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.
2. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn hán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tiếp tục có hiệu lực thi hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.
3. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 4 Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020....”
+ Tại Điều 60 quy định xử lý chuyển tiếp:
“1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày Nghị định này được ban hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể từ ngày Nghị định này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
-Căn cứ Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Điều 6 hướng dẫn nội dung của hóa đơn điện tử:
“1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;
Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
…”
+ Tại Khoản 2 Điều 14 hướng dẫn về hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện:
“2. Ngoài các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này, các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. ”
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại điểm b, khoản 1, Điều 4 quy định về ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn:
b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.
“Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu). Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.
…”
+ Tại điểm 1.3 phụ lục 1 Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính:
“1.3. Ký hiệu hóa đơn: ký hiệu hóa đơn có 6 ký tự đối với hóa đơn của các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in và 8 ký tự đối với hóa đơn do Cục Thuế phát hành.
○ 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn.
Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;
○ 3 ký tự cuối cùng thể hiện năm tạo hóa đơn và hình thức hóa đơn. Năm tạo hóa đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm;
Ký hiệu của hình thức hóa đơn: sử dụng 3 ký hiệu:
E: Hóa đơn điện tử,
T: Hóa đơn tự in,
P: Hóa đơn đặt in;
- Giữa hai phần được phân cách bằng dấu gạch chéo (/). ”
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trong thời gian từ ngày Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được ban hành đến ngày 30/6/2022, các Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.
Trong thời gian nêu trên, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo đơn vị chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì đơn vị vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó, ký hiệu hóa đơn điện tử được thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính và điểm 1.3 phụ lục 1 Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Công ty căn cứ vào quy định pháp luật, đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Dịch vụ Thực phẩm Indoguna Vina tại Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 55901/CT-QLAC năm 2014 về ký hiệu mẫu số hóa đơn do tỉnh Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 784/CT-TTHT năm 2015 về ký hiệu mẫu số hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 39322/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế khi thay đổi ký hiệu hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 55901/CT-QLAC năm 2014 về ký hiệu mẫu số hóa đơn do tỉnh Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 784/CT-TTHT năm 2015 về ký hiệu mẫu số hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 39322/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế khi thay đổi ký hiệu hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 10Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
Công văn 43226/CTHN-TTHT năm 2021 về ký hiệu hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 43226/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/11/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
