Công văn 432/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Văn bản này làm rõ các quy định liên quan đến khống chế trần chi phí lãi vay và việc chuyển chi phí lãi vay sang các kỳ tính thuế tiếp theo theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Áp dụng đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ tính thuế.
- Xác định rõ các mối quan hệ liên kết theo quy định pháp luật để làm cơ sở áp dụng quy định khống chế chi phí lãi vay, đảm bảo tính minh bạch và chống chuyển giá.
- Quy định về khống chế trần chi phí lãi vay (30% EBITDA)
- Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp có giao dịch liên kết không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay thuần cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (EBITDA).
- Chi phí lãi vay thuần được xác định bằng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ trừ đi doanh thu lãi tiền gửi và doanh thu lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế.
- Quy định khống chế này áp dụng thống nhất cho cả khoản vay từ bên liên kết và khoản vay từ các bên độc lập (như ngân hàng thương mại) nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng có phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ.
- Nguyên tắc chuyển chi phí lãi vay không được trừ sang kỳ sau
- Phần chi phí lãi vay không được trừ do vượt mức khống chế 30% EBITDA được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ.
- Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
- Doanh nghiệp chỉ được chuyển chi phí lãi vay của các năm trước sang năm sau nếu tổng chi phí lãi vay phát sinh của năm sau cộng với phần chi phí lãi vay chuyển sang nhỏ hơn mức khống chế 30% EBITDA của năm đó.
- Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng khống chế chi phí lãi vay
- Các tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
- Các tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
- Các khoản vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ được thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài về cho các doanh nghiệp vay lại.
- Các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
- Các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước như nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, nhà ở xã hội.
- Hướng dẫn kê khai và quyết toán thuế
- Doanh nghiệp có giao dịch liên kết có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo các mẫu biểu quy định kèm theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN.
- Việc xác định chi phí lãi vay được trừ phải được thực hiện đồng thời với việc lập tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm, đảm bảo tính chính xác và trung thực của số liệu.
- Cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tính chính xác của việc xác định chi phí lãi vay và giao dịch liên kết của doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc giao dịch độc lập để tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 432/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Bình Định
Trả lời công văn số 6640/CT-THNVDT ngày 11/12/2010 của Cục Thuế Tỉnh Bình Định đề nghị hướng dẫn về việc xác định chi phí lãi vay. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 2.27, Khoản 2, Mục IV, Phần C, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
"2.27. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế".
- Tại Điểm 6, Mục VI, Phần C, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định thu nhập được miễn thuế:
"6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được miễn thuế, giảm thuế".
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục thuế kiểm tra thực tế hoạt động tại Công ty Nguyễn Nga Lâu để có cơ sở áp dụng pháp luật thuế đối với khoản chi phí lãi vay trong năm của Công ty theo nguyên tắc sau:
- Các khoản vay do Công ty ký với ngân hàng và các tổ chức khác nhưng tiền vay được chuyển để góp vốn điều lệ vào công ty con thì chi phí trả lãi vay của các khoản vay này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty Nguyễn Nga Lâu và của các công ty con. Cục thuế cần kiểm tra từng hợp đồng vay vốn do Công ty Nguyễn Nga Lâu ký với ngân hàng và các tổ chức khác nhưng chuyển về cho công ty con sử dụng để xác định số lãi vay không được tính vào chi phí hợp lý.
- Trường hợp Công ty Nguyễn Nga Lâu nếu đã góp đủ vốn điều lệ có hoạt động đầu tư vốn vào công ty khác bằng nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn nhàn rỗi khác (mà không sử dụng vốn vay ngân hàng); đồng thời công ty cũng vay ngân hàng để phục vụ cho các dự án hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể (không sử dụng cho hoạt động đầu tư vốn vào Công ty khác) thì khoản vốn vay ngân hàng được tính vào chi phí hợp lý nếu có đủ hóa đơn, chứng từ và mức lãi suất phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Tỉnh Bình Định được biết và căn cứ vào tình hình thực tế để hướng dẫn đơn vị cụ thể cho phù hợp với quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 432/TCT-CS về chi phí lãi vay do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 432/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
