Tổng quan về Công văn 4308/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất
Công văn 4308/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định đơn giá thuê đất, chu kỳ ổn định đơn giá và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tính, thu tiền thuê đất của người sử dụng đất.
Quy định về chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất
Một trong những nội dung cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn là việc xác định và áp dụng chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất:
- Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được giữ ổn định trong thời gian 05 năm kể từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thay đổi hình thức sử dụng đất.
- Khi hết chu kỳ ổn định 05 năm, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm điều chỉnh.
- Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc điều chỉnh mục đích sử dụng đất trong chu kỳ ổn định dẫn đến thay đổi đơn giá thuê đất, đơn giá mới sẽ được xác định lại và bắt đầu một chu kỳ ổn định mới kể từ ngày có quyết định điều chỉnh.
Thẩm quyền và quy trình xác định tiền thuê đất
Công văn 4308/TCT-CS phân định rõ ràng trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai:
- Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm xác định đầy đủ các thông tin địa chính, diện tích đất, mục đích sử dụng đất và thời hạn thuê đất, sau đó chuyển thông tin sang cơ quan thuế làm căn cứ tính tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế căn cứ vào thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp để xác định đơn giá thuê đất, tính toán số tiền thuê đất phải nộp, thực hiện miễn, giảm (nếu có) và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi đến người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất đầy đủ và đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. Mọi hành vi chậm nộp tiền thuê đất sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Xử lý chuyển tiếp và các trường hợp đặc thù
Đối với các dự án có sự giao thoa giữa các thời kỳ áp dụng Luật Đất đai, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách:
- Các trường hợp đã được giao đất, thuê đất trước ngày Luật Đất đai mới có hiệu lực thi hành nhưng chưa được xác định giá đất thì tiếp tục thực hiện theo các quy định xử lý chuyển tiếp của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Đối với các dự án được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi. Nếu phát hiện người sử dụng đất không đáp ứng đủ điều kiện hoặc sử dụng đất sai mục đích được ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu tiền thuê đất theo quy định.
Ý nghĩa pháp lý của Công văn 4308/TCT-CS
Công văn 4308/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đối với đất đai trên phạm vi cả nước. Văn bản giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của các địa phương và doanh nghiệp, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai được thực hiện minh bạch, đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4308/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ
Trả lời công văn số 3399/CTCTH-HKDCN ngày 18/7/2024 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ xin ý kiến chính sách miễn tiền thuê đất đối với Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Công nghệ Ecotech Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm c Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.”
- Tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 12. Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Dự án đầu tư có sử dụng đất được xét miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật.”
- Tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
6. Sửa đổi khoản 7 và bổ sung khoản 9, khoản 10 vào Điều 18 như sau:
“7. Trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:
a) Số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thực hiện thu hồi được xác định theo giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tính tại thời điểm có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất và cộng thêm tiền chậm nộp tính trên số tiền phải thu hồi theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ. Người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản này tính từ thời điểm cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm;..”
- Tại Khoản 9 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2024) quy định:
“Điều 38. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất
9. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định, sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm thì phải nộp ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:
a) Số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính theo giá đất tại Bảng giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tính tại thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai cộng (+) với khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.
b) Thời gian tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản này tính từ thời điểm được miễn, giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm;
c) Cơ quan thuế thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm.”
Căn cứ quy định trên:
- Pháp luật về thu tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 quy định dự án đầu tư có sử dụng đất được xét miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất thì việc hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm được thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017) và Khoản 9 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế Thành phố Cần Thơ căn cứ quy định trên, phối hợp với cơ quan chức năng tại địa phương rà soát hồ sơ cụ thể dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Công nghệ Ecotech Việt Nam để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Cần Thơ biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 4308/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4308/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/09/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
