Công văn 4292/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn về việc xác định thời gian làm việc để tính mua cổ phần với giá ưu đãi cho người lao động khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động trong quá trình chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Phạm vi áp dụng: Quá trình xây dựng và phê duyệt phương án cổ phần hóa, xác định phương án sử dụng lao động và phân phối cổ phần ưu đãi tại các doanh nghiệp nhà nước tái cơ cấu.
Nguyên tắc xác định thời gian làm việc thực tế trong khu vực nhà nước
- Thời gian làm việc được tính mua cổ phần ưu đãi là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế trong khu vực nhà nước (bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang) tính đến thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.
- Thời gian làm việc thực tế tại doanh nghiệp cổ phần hóa bao gồm cả thời gian thử việc, học nghề, tập nghề tại doanh nghiệp nếu sau đó người lao động được ký hợp đồng lao động chính thức.
- Thời gian người lao động được doanh nghiệp cử đi học tập, đào tạo, điều động hoặc biệt phái đi làm nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn được tính là thời gian làm việc thực tế để hưởng chính sách ưu đãi.
Các khoảng thời gian không được tính vào thời gian làm việc thực tế
- Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) vượt quá thời hạn quy định của pháp luật lao động mà không hưởng lương từ doanh nghiệp.
- Thời gian người lao động bị đình chỉ công việc, đình chỉ chức vụ hoặc bị tạm giam, tạm giữ để phục vụ công tác điều tra, xét xử mà sau đó bị cơ quan có thẩm quyền kết luận là có hành vi vi phạm pháp luật.
- Thời gian người lao động tự ý bỏ việc hoặc tự ý nghỉ việc không hưởng lương mà không được sự đồng ý bằng văn bản của người sử dụng lao động.
Phương thức quy đổi và làm tròn thời gian lẻ
- Thời gian làm việc để tính mua cổ phần ưu đãi được tính theo năm (đủ 12 tháng).
- Đối với các trường hợp có thời gian lẻ: Việc làm tròn thời gian lẻ được thực hiện theo nguyên tắc có lợi cho người lao động, cụ thể thời gian lẻ từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được làm tròn thành 01 năm làm việc; thời gian lẻ từ đủ 06 tháng trở xuống không được tính hoặc được xử lý theo quy định chi tiết của phương án cổ phần hóa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm rà soát, đối chiếu kỹ lưỡng sổ bảo hiểm xã hội, hồ sơ nhân sự, hợp đồng lao động và các giấy tờ minh chứng liên quan để xác định chính xác thời gian làm việc của từng người lao động.
- Ban chỉ đạo cổ phần hóa và doanh nghiệp phải lập danh sách người lao động đủ điều kiện mua cổ phần ưu đãi, thực hiện niêm yết công khai, minh bạch tại doanh nghiệp trước khi trình cơ quan quyết định cổ phần hóa phê duyệt.
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành, là căn cứ pháp lý để các cơ quan chủ quản, Ban chỉ đạo cổ phần hóa và doanh nghiệp thống nhất thực hiện, hạn chế tối đa các tranh chấp lao động phát sinh trong quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4292/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2009 |
Kính gửi: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
Trả lời công văn số 2057/CSVN-LĐTL ngày 13/10/2009 của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam về đề nghị hướng dẫn cách tính thời gian làm việc được mua cổ phần với giá ưu đãi, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Theo quy định khoản 3, mục I Thông tư số 20/2007/TT-BLĐTBXH ngày 4/10/2007 thì người lao động được mua cổ phần ưu đãi theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 là người có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp, trong đó bao gồm cả những người đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp.
2. Theo quy định tại khoản 4, khoản 5, mục I Thông tư số 20/2007/TT-BLĐTBXH nêu trên thì thời gian để tính mua cổ phần với giá ưu đãi là tổng thời gian làm việc thực tế trong khu vực nhà nước, được cộng dồn, không phụ thuộc vào loại hợp đồng lao động ký kết và vấn đề đóng bảo hiểm xã hội.
3. Đối với người lao động đã nghỉ hưu, sau đó ký hợp đồng lao động làm việc trong khu vực nhà nước thì thời gian làm việc theo hợp đồng lao động trong khu vực nhà nước sau khi nghỉ hưu được tính mua cổ phần với giá ưu đãi.
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị định 109/2007/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 2Thông tư 20/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định 109/2007/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 129/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 hướng dẫn chính sách mua cổ phần với giá ưu đãi do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
Công văn 4292/LĐTBXH-LĐTL về việc thời gian làm việc tính mua cổ phần với giá ưu đãi do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 4292/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/11/2009
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
