Công văn 4291/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xác định tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức và người lao động thực hiện đúng các quy định của pháp luật lao động về chế độ giải quyết quyền lợi khi thôi việc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản áp dụng đối với người sử dụng lao động (bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động) và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trên phạm vi cả nước khi thực hiện thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động và chi trả các chế độ trợ cấp theo quy định.
Các nội dung cốt lõi về tiền lương tính trợ cấp thôi việc
- Xác định tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp: Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. Tiền lương này phải bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.
- Trường hợp ký nhiều hợp đồng lao động liên tiếp: Đối với người lao động làm việc cho một người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau, tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng. Quy định này đảm bảo quyền lợi tối đa cho người lao động dựa trên mức thu nhập thực tế gần nhất trước khi nghỉ việc.
- Thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
- Các khoảng thời gian tính là thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian người lao động đã làm việc thực tế; thời gian thử việc; thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 4291/LĐTBXH-LĐTL có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương, các doanh nghiệp và người lao động có trách nhiệm căn cứ vào hướng dẫn tại Công văn này và các quy định của Bộ luật Lao động hiện hành để thực hiện việc tính toán, chi trả trợ cấp thôi việc đúng quy định, bảo đảm hài hòa quyền lợi của các bên trong quan hệ lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4291/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2009 |
Kính gửi: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên
Trả lời công văn số 1640/LĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 06/10/2009 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên về tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 2, Điều 41, Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ thì tiền lương, tiền công làm căn cứ tính chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo pháp luật lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, gồm tiền công hoặc tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có).
Như vậy, đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, khi được bầu làm thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần mà thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động đã ký (kể cả trước, trong và sau khi là thành viên Hội đồng quản trị) theo quy định thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Cách tính trợ cấp thôi việc cụ thể thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH nêu trên và Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để quý Sở biết và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 2Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Nghị định 127/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp
- 4Thông tư 17/2009/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 4045/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 4291/LĐTBXH-LĐTL về việc tiền lương tính trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 4291/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/11/2009
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
