Giới thiệu về Công văn 4278/TCT-CS năm 2015
Công văn 4278/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến căn cứ tính thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định giá tính thuế đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về căn cứ tính thuế giá trị gia tăng
Dựa trên các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định giá tính thuế như sau:
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT chung: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế bảo vệ môi trường, giá tính thuế GTGT là giá bán đã bao gồm các loại thuế này nhưng chưa có thuế GTGT.
- Xác định giá tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng thực tế trừ (-) giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng. Các khoản chi phí liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng và tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước được khấu trừ theo đúng hồ sơ, chứng từ hợp pháp.
- Giá tính thuế đối với dịch vụ cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng: Đối với trường hợp cho thuê cơ sở hạ tầng gắn liền với đất, giá tính thuế GTGT là giá cho thuê chưa có thuế GTGT trừ (-) tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp tương ứng với diện tích đất cho thuê.
- Xử lý đối với các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá dịch vụ: Các khoản phụ thu và phí phụ trội ngoài giá dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng phải được gộp vào doanh thu tính thuế GTGT theo thuế suất tương ứng của dịch vụ chính, trừ các khoản thu hộ, chi hộ không mang tính chất doanh thu của doanh nghiệp.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho doanh nghiệp và cơ quan thuế
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế được nhất quán và minh bạch, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp): Phải chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hợp đồng kinh tế và các chứng từ thanh toán liên quan để xác định chính xác giá tính thuế GTGT. Việc tự kê khai, tự nộp thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại công văn này nhằm tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn chi tiết nội dung công văn đến từng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai giá tính thuế GTGT, đặc biệt là đối với các giao dịch liên kết hoặc các ngành nghề có rủi ro cao về thuế như bất động sản và cho thuê tài sản.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp cần thường xuyên đối chiếu các hướng dẫn tại Công văn 4278/TCT-CS với các Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT hiện hành (như Thông tư 219/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung) để đảm bảo tính cập nhật và chính xác tuyệt đối trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4278/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1066/CT-KTT1 ngày 16/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1.8 Mục I Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế: Đối với cơ sở kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, giá tính thuế là giá cho thuê cơ sở hạ tầng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trừ (-) tiền thuê đất phải nộp Ngân sách nhà nước.”
Tại tiết a.3 khoản 9 Điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế GTGT: “a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:
a.3) Trường hợp thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật.”
Tại khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên và công văn số 1419/UBND-CNXD ngày 10/5/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi, theo đó: Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng & Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi được xuất hóa đơn điều chỉnh đối với hai hóa đơn do Công ty TNHH MTV Đầu tư & Phát triển Hạ tầng Quảng Ngãi đã xuất cho Công ty Giày RIEKER Việt Nam. Giá đất được trừ để làm căn cứ tính thuế GTGT xác định theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4467/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc căn cứ tính thuế đối với lô xăng A92 tại Đà Nẵng
- 2Công văn 545/TCHQ-KTTT về căn cứ tính thuế nguyên phụ liệu gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5578/TCT-CS năm 2014 về đăng ký tài khoản làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4415/TCT-CS năm 2015 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp chế xuất bán hàng phế phẩm vào nội địa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4467/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc căn cứ tính thuế đối với lô xăng A92 tại Đà Nẵng
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 545/TCHQ-KTTT về căn cứ tính thuế nguyên phụ liệu gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5578/TCT-CS năm 2014 về đăng ký tài khoản làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4415/TCT-CS năm 2015 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp chế xuất bán hàng phế phẩm vào nội địa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4278/TCT-CS năm 2015 về căn cứ tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4278/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
