Giới thiệu về Công văn 4276/CTTPHCM-TTHT năm 2021
Công văn 4276/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập về việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, đơn giản hóa thủ tục hành chính và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.
1. Nguyên tắc chung về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được thực hiện theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế mới được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ vào một người nộp thuế.
- Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đầy đủ theo quy định.
2. Chi tiết hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đối với từng nhóm đối tượng
Công văn hướng dẫn chi tiết các loại giấy tờ cần thiết trong hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đối với từng nhóm đối tượng cụ thể:
Con cái (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng):
- Đối với con dưới 18 tuổi: Bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân (nếu có).
- Đối với con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động: Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân; bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
- Đối với con đang theo học tại các bậc học (Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, THPT): Bản chụp Giấy khai sinh; bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại trường.
Vợ hoặc chồng của người nộp thuế:
- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.
- Bản chụp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân.
- Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động (nếu trong độ tuổi lao động) như Giấy xác nhận khuyết tật, hồ sơ bệnh án bệnh hiểm nghèo, hoặc giấy tờ chứng minh không có thu nhập/thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá mức quy định.
Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp:
- Bản chụp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ giữa người phụ thuộc với người nộp thuế như Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu (hoặc giấy xác nhận thông tin về cư trú), quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp trong độ tuổi lao động thì phải có thêm giấy tờ chứng minh bị khuyết tật, không có khả năng lao động hoặc hồ sơ bệnh án theo quy định.
Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng (anh, chị, em ruột; ông, bà nội/ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu ruột...):
- Bản chụp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
- Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (như bản chụp giấy tờ xác định mối quan hệ nhân thân, bản chụp đăng ký thường trú hoặc tạm trú chứng minh sống cùng nhau).
- Tờ khai đăng ký người phụ thuộc có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng và trực tiếp nuôi dưỡng.
- Giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động đối với người trong độ tuổi lao động.
3. Địa điểm và thời hạn nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc
Công văn cũng lưu ý về quy trình nộp hồ sơ nhằm đảm bảo tính kịp thời và đúng pháp luật:
- Người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc tại tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (doanh nghiệp, cơ quan nơi người nộp thuế làm việc). Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp và nộp tờ khai đăng ký thuế cho người phụ thuộc gửi cơ quan thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: Trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc). Quá thời hạn trên, nếu người nộp thuế không nộp đủ hồ sơ chứng minh thì sẽ không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đó.
Ý nghĩa pháp lý của Công văn 4276/CTTPHCM-TTHT
Việc ban hành Công văn 4276/CTTPHCM-TTHT giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế TNCN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản này là cẩm nang thực tế giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế tại nguồn, đồng thời hỗ trợ người lao động tối ưu hóa số thuế phải nộp một cách hợp pháp thông qua việc chuẩn bị hồ sơ giảm trừ gia cảnh chính xác, nhanh chóng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4276/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Công nghiệp Toàn Cầu
Địa chỉ: Lầu 6, Etown 1, 364 Cộng Hòa, P.13, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
MST: 0301939636
Trả lời văn bản số 0010/ATL/150321 ngày 15/03/2021 của Công ty về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 71 và Điều 105 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015):
“Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng.
1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
2. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự: ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.”
“Điều 105. Quyền, nghĩa vụ của anh, chị, em
Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.”
Căn cứ Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập cá nhân:
“Điều 9. Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
…
d) Người phụ thuộc bao gồm:
…
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn....).
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
…
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).
…”
Căn cứ quy định và trình bày, trường hợp người lao động tại Công ty đăng ký giảm trừ người phụ thuộc cho anh trai ngoài độ tuổi lao động là cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng thì phải đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 1 Điều 9 và có đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Nếu anh ruột của người nộp thuế không phải là người không nơi nương tựa theo quy định pháp luật thì không đủ điều kiện để được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 26985/CT-TTHT năm 2019 về đối tượng, hồ sơ đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 330/CT-TTHT năm 2020 về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 101318/CT-TTHT năm 2020 về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 52118/CT-TTHT năm 2022 hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 4350/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về Đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- 3Công văn 26985/CT-TTHT năm 2019 về đối tượng, hồ sơ đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 330/CT-TTHT năm 2020 về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 101318/CT-TTHT năm 2020 về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 52118/CT-TTHT năm 2022 hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 4350/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về Đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4276/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4276/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/05/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
