Giới thiệu chung về Công văn 4263/TCT-CS năm 2021
Công văn 4263/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản này tập trung vào việc tháo gỡ khó khăn cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19, cụ thể hóa việc triển khai Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về giảm tiền thuê đất của năm 2021.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 4263/TCT-CS
1. Đối tượng được áp dụng giảm tiền thuê đất
Văn bản hướng dẫn chi tiết về các đối tượng được hưởng chính sách giảm tiền thuê đất bao gồm:
- Các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm.
- Quy định áp dụng cho cả các trường hợp người thuê đất không thuộc đối tượng miễn, giảm tiền thuê đất hoặc đã hết thời hạn được miễn, giảm và cả trường hợp đang được giảm tiền thuê đất theo các quy định khác của pháp luật về đất đai và pháp luật liên quan.
2. Mức giảm tiền thuê đất và nguyên tắc áp dụng
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về mức giảm và cách thức tính toán số tiền thuê đất được giảm:
- Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2021 đối với các đối tượng được quy định; không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2021 và tiền chậm nộp (nếu có).
- Mức giảm tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2021 theo quy định của pháp luật. Trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo các quy định khác thì mức giảm 30% này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp sau khi đã được giảm theo quy định khác.
3. Hồ sơ và trình tự, thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất
Để đảm bảo quyền lợi, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp hồ sơ theo đúng hướng dẫn:
- Hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2021 theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg; Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Người thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất cho cơ quan thuế, cơ quan ban quản lý khu kinh tế, ban quản lý khu công nghệ cao hoặc cơ quan khác có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021. Các trường hợp nộp hồ sơ sau ngày này sẽ không được xét giảm tiền thuê đất theo quy định.
4. Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế các cấp
Công văn 4263/TCT-CS nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tổ chức thực hiện:
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách giảm tiền thuê đất đến các đối tượng được thụ hưởng trên địa bàn quản lý để người dân và doanh nghiệp nắm bắt kịp thời.
- Chủ động rà soát, hướng dẫn người nộp thuế kê khai, nộp hồ sơ đúng hạn và thực hiện xử lý hồ sơ giảm tiền thuê đất nhanh chóng, đúng đối tượng, đúng quy định, tránh gây phiền hà cho người nộp thuế.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện giảm tiền thuê đất để đảm bảo chính sách được thực thi nghiêm túc, đúng đối tượng, ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách hoặc khai báo không trung thực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4263/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai
Trả lời công văn số 1844/CTGLA-TTKT1 ngày 15/8/2021 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm; trong đó người sử dụng đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo lĩnh vực ưu đãi đầu tư và không phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Gia Lai rà soát hồ sơ cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận đầu tư, miễn tiền thuê đất của Công ty TNHH MTV Cao su Trung Nguyên (trong đó xác định rõ số tiền thuê đất được miễn theo lĩnh vực ưu đãi đầu tư, số tiền thuê đất được miễn theo địa bàn ưu đãi đầu tư theo đúng quy định của pháp luật) làm cơ sở xác định số tiền thuê đất Công ty phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ và hướng dẫn Công ty liên hệ với cơ quan chức năng của địa phương để hoàn thiện việc chuyển đổi diện tích cây cao su bị chết và kém phát triển sang trồng lại bằng cây lâm nghiệp hoặc cây nông nghiệp, cây công nghiệp theo đúng nội dung công văn số 5683/VPCP-NN ngày 15/6/2018 của Văn phòng Chính phủ; trên cơ sở đó báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc điều chỉnh quyết định cho thuê đất đối với Công ty trong đó nêu rõ việc điều chỉnh mục đích sử dụng đất từ trồng cây cao su sang mục đích trồng cây ăn trái đối với diện tích thuê 1.371 ha. Cơ quan thuế xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật kể từ ngày có quyết định điều chỉnh mục đích sử dụng đất (nếu có).
Ngoài ra, pháp luật về thu tiền thuê đất, miễn tiền thuê đất hiện hành đang được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành; Vì vậy, đề nghị Cục thuế tỉnh Gia Lai rà soát cơ sở pháp lý về việc căn cứ vào Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ (đã hết hiệu lực thi hành) để thực hiện miễn tiền thuê đất đối với Công ty TNHH MTV Cao su Trung Nguyên cũng như các trường hợp khác trên địa bàn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Gia Lai được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4290/TCT-CS năm 2021 về tiền thuê đất phải nộp cho diện tích đất thuê tại Khu công nghiệp Đồng Văn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 12818/BTC-QLCS năm 2021 về khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 13704/BTC-QLCS năm 2021 về thu tiền thuê đất của các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 452/TCT-DNL năm 2018 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 646/VPCP-NN năm 2022 về giảm tiền thuê đất năm 2021 theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 85/TCT-CS năm 2022 về giảm tiền thuê đất do ảnh hưởng dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4951/TCT-CS năm 2021 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5029/TCT-CS năm 2021 về giảm tiền thuê đất theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 89/TCT-CS năm 2022 về miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4319/TCT-CS năm 2020 thực hiện Quyết định 22/2020/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5541/TCT-CS năm 2020 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 17174/BTC-QLCS năm 2015 về giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 1524/TCT-CS năm 2022 về miễn tiền thuê đất trong thời gian ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Luật Quản lý thuế 2019
- 7Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 8Công văn 4290/TCT-CS năm 2021 về tiền thuê đất phải nộp cho diện tích đất thuê tại Khu công nghiệp Đồng Văn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 12818/BTC-QLCS năm 2021 về khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 13704/BTC-QLCS năm 2021 về thu tiền thuê đất của các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 452/TCT-DNL năm 2018 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 646/VPCP-NN năm 2022 về giảm tiền thuê đất năm 2021 theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 13Công văn 85/TCT-CS năm 2022 về giảm tiền thuê đất do ảnh hưởng dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 4951/TCT-CS năm 2021 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 5029/TCT-CS năm 2021 về giảm tiền thuê đất theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 89/TCT-CS năm 2022 về miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 4319/TCT-CS năm 2020 thực hiện Quyết định 22/2020/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 5541/TCT-CS năm 2020 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 17174/BTC-QLCS năm 2015 về giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 20Công văn 1524/TCT-CS năm 2022 về miễn tiền thuê đất trong thời gian ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4263/TCT-CS năm 2021 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4263/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/11/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
