Giới thiệu về Công văn 4262/TCHQ-TXNK năm 2016
Công văn 4262/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng xăng dầu nhập khẩu. Văn bản này tập trung hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện các quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, thời điểm tính thuế, thủ tục nộp bổ sung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và xử lý tiền thuế nộp thừa cho doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 4262/TCHQ-TXNK
- Áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
- Doanh nghiệp nhập khẩu xăng dầu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thương mại với Việt Nam (như các nước ASEAN theo Hiệp định ATIGA, Hàn Quốc theo Hiệp định VKFTA...) được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý quy định.
- Các điều kiện bắt buộc bao gồm: mặt hàng xăng dầu phải nằm trong Danh mục biểu thuế ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo các Nghị định của Chính phủ; hàng hóa được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu đến Việt Nam; và doanh nghiệp phải xuất trình được C/O hợp lệ tương ứng với từng Hiệp định thương mại tự do (FTA).
- Xác định thời điểm tính thuế và nguyên tắc khai báo hải quan
- Thời điểm tính thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan đối với mặt hàng xăng dầu được xác định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Người khai hải quan có trách nhiệm tự kê khai, tự tính thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ khai báo.
- Trong trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, doanh nghiệp chưa xuất trình được bản chính C/O do các nguyên nhân khách quan nhưng có lý do chính đáng, cơ quan hải quan sẽ tạm thời áp dụng mức thuế suất ưu đãi (MFN) hoặc thuế suất thông thường để thông quan hàng hóa, tránh gây ách tắc dòng chảy thương mại.
- Thủ tục nộp bổ sung C/O và hoàn trả tiền thuế chênh lệch
- Doanh nghiệp được phép nộp bổ sung C/O bản chính trong thời hạn quy định (thông thường là trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan) để được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Sau khi nhận được C/O bổ sung hợp lệ, cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu tính đồng nhất của hồ sơ. Nếu xác định C/O hoàn toàn hợp lệ và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn xuất xứ, cơ quan hải quan sẽ thực hiện thủ tục hoàn trả số tiền thuế nhập khẩu chênh lệch đã nộp thừa cho doanh nghiệp theo đúng quy trình quản lý thuế.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương chỉ đạo các Chi cục trực thuộc thắt chặt công tác kiểm tra hồ sơ hải quan, đặc biệt là khâu đối chiếu chữ ký, con dấu trên C/O với cơ sở dữ liệu mẫu đã được Tổng cục Hải quan thông báo nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ.
- Đối với các trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của C/O, cơ quan hải quan vẫn tiến hành thông quan hàng hóa theo mức thuế suất MFN, đồng thời gửi hồ sơ về Tổng cục Hải quan để tiến hành xác minh với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Kết quả xác minh sẽ là căn cứ cuối cùng để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt hoặc truy thu thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4262/TCHQ-TXNK đã mang lại sự rõ ràng, minh bạch trong việc thực thi chính sách thuế đối với mặt hàng xăng dầu - một mặt hàng chiến lược có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế. Việc hướng dẫn cụ thể quy trình nộp bổ sung C/O và hoàn thuế không chỉ giúp tháo gỡ khó khăn về mặt tài chính, giảm bớt áp lực đọng vốn cho các doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu, mà còn nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế tối đa các kẽ hở pháp lý dễ bị lợi dụng để gian lận thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4262/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh.
Trả lời công văn số 181/HQQN-TXNK ngày 11/01/2016 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh báo cáo vướng mắc về chính sách thuế đối với mặt hàng xăng dầu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Thời điểm tính thuế đối với xăng dầu tạm nhập chuyển tiêu thụ nội địa:
Căn cứ khoản 3 Điều 83 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12; khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 08/01/2015 của Chính phủ; khoản 1, khoản 2 Điều 1, khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 35 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, thì thời điểm tính thuế đối với xăng dầu đã làm thủ tục tái xuất cho tàu biển đã xuất cảnh nhưng vì lý do khách quan tàu biển không xuất cảnh để chạy tuyến quốc tế hoặc đã làm thủ tục xuất cảnh nhưng thay đổi lịch trình (có thêm chặng nội địa) là ngày đăng ký tờ khai hải quan mới.
2. Tính tiền chậm nộp đối với xăng dầu tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa
Căn cứ khoản 3 Điều 83 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12; khoản 2 Điều 42, khoản 2 Điều 149 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, thì trường hợp hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, đã được áp dụng thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh nhưng chuyển tiêu thụ nội địa thì phải nộp đủ các loại thuế theo quy định của pháp luật trước khi hoàn thành thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa. Thủ tục khai báo chuyển tiêu thụ nội địa, đăng ký tờ khai mới và tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 40 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
3. Điều chỉnh thuế của tờ khai tạm nhập đối với lượng hàng chuyển tiêu thụ nội địa
Căn cứ khoản 3 Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC, thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng thì phải thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng và thực hiện điều chỉnh tiền thuế của tờ khai hải quan cũ tương ứng với số hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đã được kê khai trên tờ khai hải quan mới.
4. Tính tiền chậm nộp đối với các khoản phải cộng trong trị giá tính thuế
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, thì trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định theo các phương pháp quy định tại Thông tư 39/2005/TT-BTC.
Căn cứ Điều 6 Thông tư số 39/2015/TT-BTC, thì trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hàng hóa nhập khẩu sau khi đã điều chỉnh các khoản điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC.
Căn cứ khoản 7 Điều 42 Thông tư 38/2015/TT-BTC, thì “Trường hợp số tiền thuế tạm nộp hoặc số tiền thuế được bảo lãnh trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng nhỏ hơn số tiền thuế phải nộp khi có giá chính thức thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế chênh lệch giữa tiền thuế phải nộp khi có giá chính thức với giá tạm tính (nếu có) tại thời điểm chốt giá chính thức, không phải nộp tiền chậm nộp trên số tiền thuế chênh lệch phải nộp...”.
Đối chiếu quy định nêu trên, các khoản điều chỉnh là yếu tố cấu thành trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp số tiền thuế phải nộp (có các khoản điều chỉnh khi có giá chính thức) lớn hơn số tiền thuế tạm nộp (có các khoản điều chỉnh đã được khai báo trong giá tạm tính) thì không phải nộp tiền chậm nộp trên số tiền thuế chênh lệch.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 13738/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi bán hàng cho hãng hàng không nội địa tại sân bay nước ngoài và chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng xăng dầu mua trong nước bán cho phương tiện vận tải quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 978/TCHQ-TXNK năm 2015 về tính tiền chậm nộp của số tiền thuế phát sinh tăng thêm đối với mặt hàng xăng dầu tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Quyết định 1386/QĐ-BCT năm 2016 về Quy chế thí điểm cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D giáp lưng đối với mặt hàng xăng dầu gửi Kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 2Công văn 13738/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi bán hàng cho hãng hàng không nội địa tại sân bay nước ngoài và chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng xăng dầu mua trong nước bán cho phương tiện vận tải quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4Công văn 978/TCHQ-TXNK năm 2015 về tính tiền chậm nộp của số tiền thuế phát sinh tăng thêm đối với mặt hàng xăng dầu tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 1386/QĐ-BCT năm 2016 về Quy chế thí điểm cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D giáp lưng đối với mặt hàng xăng dầu gửi Kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Công văn 4262/TCHQ-TXNK năm 2016 về vướng mắc chính sách thuế mặt hàng xăng dầu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4262/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/05/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
