Giới thiệu về Công văn 4255/BHXH-TCCB năm 2013
Công văn 4255/BHXH-TCCB được ban hành bởi Bảo hiểm xã hội Việt Nam vào năm 2013 nhằm mục đích đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện báo cáo tình hình triển khai các chế độ phụ cấp, trợ cấp đối với viên chức và người lao động trong toàn ngành. Đây là hoạt động quan trọng nhằm rà soát, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, từ đó có cơ sở đề xuất điều chỉnh, hoàn thiện quy định pháp luật liên quan.
Mục đích và ý nghĩa của việc báo cáo
Việc thực hiện báo cáo theo Công văn 4255/BHXH-TCCB hướng tới các mục tiêu trọng tâm sau:
- Đánh giá toàn diện tình hình thực hiện các chế độ phụ cấp, trợ cấp hiện hành đối với đội ngũ viên chức và người lao động thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Xác định rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng các quy định về phụ cấp, trợ cấp tại các địa phương và đơn vị.
- Tổng hợp số liệu thực tế về số lượng người hưởng, kinh phí chi trả để phục vụ cho công tác quản lý tài chính và xây dựng kế hoạch ngân sách ngành Bảo hiểm xã hội.
- Tạo cơ sở thực tiễn để kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các chính sách đãi ngộ phù hợp hơn với đặc thù công việc của ngành Bảo hiểm xã hội.
Đối tượng và phạm vi rà soát báo cáo
Báo cáo tập trung vào các đối tượng và các khoản phụ cấp, trợ cấp cụ thể bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Công chức, viên chức và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp, cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp từ Trung ương đến địa phương.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp cần rà soát: Bao gồm phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp thâm niên nghề, và các khoản trợ cấp đặc thù khác theo quy định của Nhà nước và của ngành Bảo hiểm xã hội.
Nội dung yêu cầu trong báo cáo của các đơn vị
Các đơn vị khi xây dựng báo cáo phải đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin cốt lõi sau:
- Số liệu chi tiết về số lượng viên chức, người lao động thực tế đang được hưởng từng loại phụ cấp, trợ cấp tại thời điểm báo cáo.
- Tổng kinh phí đã chi trả cho các khoản phụ cấp, trợ cấp trong kỳ báo cáo, làm rõ nguồn kinh phí thực hiện (từ ngân sách nhà nước, quỹ chi quản lý của ngành hoặc các nguồn hợp pháp khác).
- Đánh giá mức độ phù hợp của các mức phụ cấp, trợ cấp hiện tại so với điều kiện làm việc thực tế và mức sống của người lao động.
- Nêu rõ các khó khăn, vướng mắc cụ thể trong quá trình xác định đối tượng, điều kiện hưởng và mức hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp tại đơn vị.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị
Để đảm bảo tính kịp thời và chính xác của dữ liệu, Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu:
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực tiếp chỉ đạo bộ phận tổ chức cán bộ và tài chính - kế toán phối hợp chặt chẽ để tổng hợp số liệu.
- Báo cáo phải được lập theo đúng biểu mẫu hướng dẫn đi kèm, đảm bảo số liệu trung thực, khách quan và không trùng lặp.
- Thời hạn gửi báo cáo về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Vụ Tổ chức cán bộ) phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng thời gian quy định để kịp thời tổng hợp báo cáo chung toàn ngành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4255/BHXH-TCCB | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 29/3/2013 Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Công văn số 1161/BHXH-TCCB về việc hướng dẫn thực hiện phụ cấp, trợ cấp đối với công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Để có cơ sở cho việc phân bổ, điều chỉnh dự toán chi quản lý bộ máy năm 2013, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đề nghị Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh) như sau:
1. Rà soát và lấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với Bảo hiểm xã hội huyện trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh có trụ sở đóng trên địa bàn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo biểu mẫu số 01).
2. Lập danh sách những viên chức và người lao động tại đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh thuộc đối tượng, mức hưởng chế độ phụ cấp, trợ cấp của các năm 2011, 2012 và 2013 (theo biểu mẫu số 02).
Trên cơ sở kết quả nêu trên, Bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp, báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua Ban tổ chức cán bộ) trước ngày 02/11/2013 bằng file điện tử về địa chỉ Email: othien@vss.gov.vn và gửi văn bản theo đường công văn để Ban Tổ chức cán bộ tổng hợp trình Tổng Giám đốc./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG GIÁM ĐỐC |
| BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH…… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Xác nhận vị trí, trụ sở cơ quan Bảo hiểm xã hội
(Ban hành kèm theo Công văn số 4255/BHXH-TCCB ngày 28/10/2013 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Kính gửi: UBND huyện………………
Căn cứ Quyết định số…… (hoặc) Nghị quyết ……. ngày …. tháng … năm … của ….. về việc….;
Để có cơ sở thực hiện chế độ phụ cấp, trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Bảo hiểm xã hội huyện…. đề nghị UBND xã…. (thị trấn), …. xác nhận Bảo hiểm xã hội huyện,….. có trụ sở cơ quan đóng trên địa bàn thôn (bản),…. là thôn (bản) đặc biệt khó khăn theo Quyết định số… (hoặc) Nghị quyết, ……. ngày …. tháng … năm … của …..
Để đảm bảo quyền lợi cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định nêu trên, đề nghị UBND xã (thị trấn),… thẩm tra và xác nhận trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện,…. đóng trên địa bàn…… ./.
|
| ……., ngày tháng năm 2013 |
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH…….
ĐƠN VỊ, CÁN BỘ THUỘC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP, TRỢ CẤP CÔNG TÁC Ở VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
(Ban hành kèm theo Công văn số 4255/BHXH-TCCB ngày 28/10/2013 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ/ Đơn vị | Thời gian hưởng từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm | Tổng phụ cấp được hưởng | Trong đó | ||||||||
| Phụ cấp thu hút | Phụ cấp công tác lâu năm | Trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng | Trợ cấp mua và vận chuyển nước ngọt | Trợ cấp một lần khi chuyển công tác | Trợ cấp chuyển khỏi vùng | Thanh toán tiền tàu, xe | Trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng | Ghi chú | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
|
| BHXH HUYỆN…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Năm 2011 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | BHXH huyện….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Nguyễn Văn A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Trần Văn B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …. | ……….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Năm 2012 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | BHXH huyện….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Nguyễn Văn A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Trần Văn B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …. | ……….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Năm 2013 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | BHXH huyện….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Nguyễn Văn A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Trần Văn B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …. | ……….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TRƯỞNG PHÒNG TC-HC | TRƯỞNG PHÒNG KH-TC | GIÁM ĐỐC |
- 1Công văn 4970/LĐTBXH-LĐTL thỏa thuận chế độ phụ cấp thu hút do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 307/LĐTBXH-BHXH thực hiện chế độ phụ cấp khu vực đối với người hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng vừa hưởng lương hưu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Thông tư 16/2011/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với người lao động làm việc tại địa bàn Trường Sa và DKI do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 2569/LĐTBXH-LĐTL về chế độ phụ cấp đặc thù do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 1850/BHXH-TCCB năm 2014 hướng dẫn bổ sung thực hiện chính sách đối với viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 6Quyết định 1303/QĐ-BHXH năm 2015 phê duyệt Phương án xử lý kết quả rà soát văn bản năm 2014 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 1Công văn 1850/BHXH-TCCB năm 2014 hướng dẫn bổ sung thực hiện chính sách đối với viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 2Quyết định 1303/QĐ-BHXH năm 2015 phê duyệt Phương án xử lý kết quả rà soát văn bản năm 2014 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 1Công văn 4970/LĐTBXH-LĐTL thỏa thuận chế độ phụ cấp thu hút do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 307/LĐTBXH-BHXH thực hiện chế độ phụ cấp khu vực đối với người hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng vừa hưởng lương hưu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- 4Thông tư 16/2011/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với người lao động làm việc tại địa bàn Trường Sa và DKI do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 1161/BHXH-TCCB phụ cấp, trợ cấp đối với công, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 6Công văn 2569/LĐTBXH-LĐTL về chế độ phụ cấp đặc thù do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 4255/BHXH-TCCB năm 2013 báo cáo thực hiện chế độ phụ cấp, trợ cấp viên chức và người lao động do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 4255/BHXH-TCCB
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2013
- Nơi ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Người ký: Nguyễn Tiến Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
