Công văn số 4239/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tính toán và chi trả trợ cấp thôi việc, đặc biệt là đối với người lao động có thời gian làm việc ở cả khu vực nhà nước và khu vực tư nhân.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật lao động Việt Nam khi thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết các chế độ chính sách liên quan.
Xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm thời gian làm việc theo hợp đồng lao động, thời gian thử việc, thời gian được cử đi học, thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản), và các khoảng thời gian nghỉ lễ, nghỉ hằng năm có hưởng lương theo quy định.
- Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm thời gian người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian làm việc ở khu vực nhà nước
- Đối với người lao động trước đây có thời gian làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 (thời điểm chế độ bảo hiểm thất nghiệp bắt đầu có hiệu lực) sau đó chuyển sang làm việc tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
- Công văn làm rõ nguyên tắc xác định trách nhiệm chi trả của đơn vị sử dụng lao động cuối cùng. Trường hợp người lao động chuyển công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền thì doanh nghiệp nơi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho toàn bộ thời gian làm việc tại khu vực nhà nước trước đó nếu chưa được giải quyết chế độ.
- Trường hợp người lao động tự ý thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động tại đơn vị cũ để sang đơn vị mới mà không theo hình thức điều chuyển, chuyển công tác của cơ quan có thẩm quyền thì đơn vị cũ có trách nhiệm chi trả cho thời gian làm việc tại đơn vị cũ, đơn vị mới chỉ chi trả cho thời gian làm việc tại đơn vị mới.
Mức tính và tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
- Mức trợ cấp thôi việc được tính trên cơ sở mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng tiền lương.
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. Trường hợp người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 4239/LĐTBXH-LĐTL có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các địa phương, sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các doanh nghiệp có trách nhiệm căn cứ vào hướng dẫn này để rà soát, thực hiện chi trả đúng, đủ quyền lợi cho người lao động, tránh phát sinh tranh chấp lao động không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4239/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2009 |
| Kính gửi: | Công ty Xuất nhập khẩu Sách báo |
Trả lời công văn số 892/XNSB ngày 15/10/2009 của Công ty Xuất nhập khẩu Sách báo về chế độ trợ cấp thôi việc, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 42 Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc mỗi năm làm việc nửa tháng lương, cộng phụ cấp lương (nếu có) cho người lao động làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số Điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động không quy định người lao động hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần không được trợ cấp thôi việc.
Như vậy, đối với người lao động đủ Điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 145 Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung thì khi người lao động nghỉ hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, người lao động không được trợ cấp thôi việc.
Đối với người lao động có thời gian làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên và không đủ Điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 145 Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung, khi hợp đồng lao động chấm dứt đúng pháp luật (chấm dứt theo Điều 36, Điều 37, các Điểm a, c, d và đ Khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung) thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo Điều 42 Bộ luật Lao động nói trên.
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Bộ luật Lao động 1994
- 2Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 3Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 4Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 1072/LĐTBXH-LĐTL về chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 4239/LĐTBXH-LĐTL về việc chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 4239/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/11/2009
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
