Công văn 4238/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quy định của pháp luật lao động về trợ cấp thôi việc và bảo hiểm thất nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trên phạm vi cả nước.
Xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm thời gian làm việc theo hợp đồng lao động, thời gian thử việc, thời gian được cử đi học, thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động cũng được tính vào thời gian làm việc thực tế để tính trợ cấp.
Xác định thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm thời gian người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
- Đối với những khoảng thời gian người lao động thực tế có làm việc nhưng không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho khoảng thời gian này theo quy định của pháp luật lao động.
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Trường hợp người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng lao động liên tiếp tại một đơn vị, tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
Trách nhiệm và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động có nghĩa vụ tính toán chính xác, lập phương án chi trả và thực hiện thanh toán đầy đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động trong thời hạn quy định kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
- Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được hạch toán vào chi phí hoạt động, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức theo đúng quy định của pháp luật về tài chính và thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4238/LĐTBXH-LĐTL có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ thời điểm ban hành, làm cơ sở để các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương hướng dẫn doanh nghiệp và người lao động thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4238/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2009 |
Kính gửi: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 1724/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 13/10/2009 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hà Nội về chế độ trợ cấp thôi việc, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 42 Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc mỗi năm làm việc nửa tháng lương, cộng phụ cấp lương (nếu có) cho người lao động làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số Điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động không quy định người lao động hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần không được trợ cấp thôi việc.
Như vậy, đối với người lao động đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ và có thời gian làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên, khi doanh nghiệp làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động và làm thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần thì vẫn được hưởng trợ cấp thôi việc theo Điều 42 Bộ luật Lao động nói trên
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để Quý Sở biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Bộ luật Lao động 1994
- 2Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 3Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 4Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 1072/LĐTBXH-LĐTL về chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 4238/LĐTBXH-LĐTL về việc chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 4238/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/11/2009
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
