Giới thiệu về Công văn 42365/CTHN-TTHT năm 2023
Công văn 42365/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế. Văn bản này làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và hồ sơ chứng từ cần thiết để doanh nghiệp thực hiện đúng quyền lợi khấu trừ thuế, đồng thời phòng tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình quyết toán thuế.
Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng
Nội dung hướng dẫn tại Công văn dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế GTGT, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế.
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu về tài khoản ngân hàng: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định hiện hành.
Các lưu ý quan trọng về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Để đảm bảo tính chính xác và tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí cũng như không cho khấu trừ thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, thể hiện rõ dòng tiền chuyển từ tài khoản của người mua sang tài khoản của người bán.
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng phương thức bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba hoặc các hình thức thanh toán đặc thù khác thì phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán và phải có đầy đủ hồ sơ, biên bản đối chiếu công nợ, chứng từ thanh toán kèm theo đúng quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Nếu không đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và phần chi phí mua hàng này cũng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Kết luận và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 42365/CTHN-TTHT là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình quản lý hóa đơn và thực hiện các giao dịch thanh toán đúng chuẩn mực pháp luật. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống chứng từ thanh toán, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào và thực hiện nghiêm túc phương thức thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch đạt ngưỡng quy định nhằm bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế tối đa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42365/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Zoomlion Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 9, tòa nhà Center Building, Số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Phường Thanh Xuân, Quận Thanh Xuân, Tp Hà Nội - MST: 0104555334)
Trả lời công văn số 05/2023/ZLVN ghi ngày 17/5/2023 của Công ty TNHH Zoomlion Việt Nam đề nghị hướng dẫn về khấu trừ thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT.
+ Tại khoản 8 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
“ Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
…
8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết, định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. ...”
- Căn cứ khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
…
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
…
4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của đơn vị tại công văn hỏi, Cục thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty mua hàng hóa, dịch vụ, thanh toán theo phương thức bù trừ công nợ qua bên thứ ba thì để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dịch vụ mua vào, Công ty phải đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.
Công ty thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo nguyên tắc quy định tại khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với các quy định của pháp luật được trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế Tp Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra- Kiểm tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 40071/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu qua kiểm tra sau thông quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 49303/CTHN-TTHT năm 2022 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và chi phí được trừ đối với chi phí tuyển dụng lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 15746/CTHN-TTHT năm 2023 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8732/CTTPHCM-TTHT năm 2023 về giảm 2% thuế giá trị gia tăng tại Nghị định 44/2023/NĐ-CP do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 69626/CTHN-TTHT năm 2023 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng và chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tiếp khách do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 40071/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu qua kiểm tra sau thông quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 49303/CTHN-TTHT năm 2022 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và chi phí được trừ đối với chi phí tuyển dụng lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 15746/CTHN-TTHT năm 2023 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 8732/CTTPHCM-TTHT năm 2023 về giảm 2% thuế giá trị gia tăng tại Nghị định 44/2023/NĐ-CP do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 69626/CTHN-TTHT năm 2023 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng và chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tiếp khách do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 42365/CTHN-TTHT năm 2023 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 42365/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/06/2023
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Hữu Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
