Tổng quan về Công văn 4236/CT-TTHT năm 2020
Công văn 4236/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các khoản chi phí nào được miễn thuế TNCN và khoản nào phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy định pháp luật hiện hành.
- Chính sách thuế TNCN đối với chi phí làm Giấy phép lao động, Thẻ tạm trú và Visa
- Các khoản chi phí làm giấy phép lao động (work permit), thẻ tạm trú (temporary residence card) và visa cho người lao động nước ngoài do doanh nghiệp chi trả để người lao động đủ điều kiện làm việc hợp pháp tại Việt Nam được xác định là trách nhiệm của người sử dụng lao động.
- Do đó, các khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài.
- Doanh nghiệp được hạch toán các khoản chi này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Quy định về chi phí vé máy bay cho người lao động nước ngoài
- Vé máy bay khi bắt đầu và kết thúc nhiệm kỳ: Khoản tiền vé máy bay một chiều từ nước ngoài vào Việt Nam khi bắt đầu nhận việc và từ Việt Nam về nước khi kết thúc hợp đồng lao động do doanh nghiệp chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Vé máy bay về phép năm: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần của người lao động nước ngoài do doanh nghiệp chi trả được miễn thuế TNCN. Quy định này chỉ áp dụng duy nhất một lần trong năm và chỉ áp dụng cho bản thân người lao động, không áp dụng cho người nhà đi cùng.
- Các khoản chi vé máy bay phát sinh thêm ngoài các trường hợp nêu trên đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động dưới dạng lợi ích khác được hưởng.
- Chính sách thuế TNCN đối với chi phí tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ bậc mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả thay được miễn thuế TNCN.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể và doanh nghiệp phải thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ học phí mang tên doanh nghiệp).
- Trường hợp doanh nghiệp chi tiền trực tiếp cho người lao động để tự đóng học phí hoặc chi trả cho các bậc học khác (như đại học, cao đẳng) thì khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định về chi phí tiền nhà ở do doanh nghiệp trả thay
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do doanh nghiệp trả thay cho người lao động nước ngoài được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Tuy nhiên, số tiền tính vào thu nhập chịu thuế được khống chế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Phần chi phí tiền nhà vượt quá mức 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng lao động, quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể để đảm bảo các khoản chi trả hộ, trả thay cho người lao động nước ngoài được quy định rõ ràng, làm cơ sở pháp lý cho việc áp dụng chính sách thuế.
- Việc lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn tài chính hợp pháp mang tên doanh nghiệp là điều kiện bắt buộc để được khấu trừ thuế TNDN và miễn thuế TNCN cho người lao động đối với các khoản chi phí hợp lệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4236/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Ông Đoàn Ngọc Quang
Địa chỉ: 67 Phố Tiểu Nam, P.Tân Phú, Q.7, TP.HCM
Trả lời văn bản (Cục Thuế nhận ngày 20/03/2020) của Ông về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế TNCN:
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
…
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
…
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm h, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế. ”
+ Tại Khoản 2 Điều 8 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế... ”
+ Tại Điều 25 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
…
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân....”
Căn cứ Điều 12 Thông tư số 151/2014/BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:
“Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
“c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:...”
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty chi trả các khoản trợ cấp, hỗ trợ cho Ông (ký hợp đồng lao động với Công ty từ 03 tháng trở lên) khi chấm dứt hợp đồng lao động thì:
+ Đối với khoản trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động.
+ Đối với khoản trợ cấp thôi việc cao hơn mức quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động thì Công ty thực hiện tổng hợp cùng với tiền lương, tiền công để khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả.
Riêng đối với khoản hỗ trợ tài chính mà công ty trả thêm cho người lao động (ngoài quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội) sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu khoản chi này từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.
Cục Thuế TP thông báo Ông biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 58078/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nông sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 60973/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 60992/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng dự án do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 69575/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ hai nơi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 5Công văn 58078/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nông sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 60973/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 60992/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng dự án do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 69575/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ hai nơi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 4236/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4236/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
