Giới thiệu về Công văn 42323/CT-HTr năm 2016
Công văn 42323/CT-HTr là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành vào năm 2016. Nội dung chủ đạo của văn bản xoay quanh việc hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thực thi các chính sách liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dành cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quản lý.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 42323/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Năm ban hành: 2016.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng chính sách thuế
Dựa trên tính chất pháp lý của các văn bản hướng dẫn từ Cục Thuế thành phố Hà Nội trong giai đoạn này, nội dung trọng tâm của Công văn hướng tới việc làm rõ các quy định pháp luật về thuế TNDN, cụ thể bao gồm:
- Xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ: Hướng dẫn doanh nghiệp cách thức phân loại, hạch toán các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định để làm cơ sở tính thuế TNDN.
- Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng khuyến khích đầu tư hoặc hoạt động trong các địa bàn, lĩnh vực ưu đãi theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Hướng dẫn quy trình, thủ tục kê khai, quyết toán thuế TNDN định kỳ, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ ngân sách nhà nước, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về chậm nộp hoặc sai sót số liệu.
Vai trò và ý nghĩa của văn bản
Công văn 42323/CT-HTr đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế, giúp tháo gỡ các khó khăn vướng mắc cho người nộp thuế trên địa bàn Hà Nội. Văn bản đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42323/CT-HTr | Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần du lịch Kim Liên
(Địa chỉ: Số 5-7 Đào Duy Anh, quận Đống Đa, TP Hà Nội; MST: 0100107067)
Trả lời công văn số 31/CV-KL ngày 04/05/2016 của Công ty cổ phần du lịch Kim Liên (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.”
- Căn cứ khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chung về kê khai thuế:
“5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; ...
...b) Hồ sơ khai bổ sung
- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.”
Căn cứ quy định trên thì tiền thuê đất phát sinh hàng năm được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nếu thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trường hợp năm 2016, Công ty có phát sinh tăng thêm khoản tiền thuê đất phải nộp năm 2015 theo thông báo của Chi Cục Thuế Quận Đống Đa thì được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh năm 2015 theo quy định.
Công ty thực hiện kê khai bổ sung quyết toán thuế TNDN năm 2015 theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Hồ sơ khai bổ sung gồm:
- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần du lịch Kim Liên được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 45479/CT-HTr năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 45537/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 47644/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 69830/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 45479/CT-HTr năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 45537/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 47644/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 42323/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 42323/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/06/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2016
- Ngày hết hiệu lực: 10/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
