Giới thiệu về Công văn 4231/TCT-TNCN
Công văn 4231/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với đối tượng là cộng tác viên. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập trong việc xác định nghĩa vụ thuế, tỷ lệ khấu trừ, và điều kiện áp dụng bản cam kết để tạm thời chưa khấu trừ thuế đối với các cá nhân ký hợp đồng cộng tác viên hoặc hợp đồng lao động dưới 3 tháng.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
- Quy định về mức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cộng tác viên
- Các tổ chức, doanh nghiệp chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cộng tác viên không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu đồng (2.000.000 đồng) trở lên mỗi lần thì phải thực hiện khấu trừ thuế trước khi chi trả cho cá nhân.
- Thuế suất khấu trừ được áp dụng thống nhất là 10% trên tổng mức thu nhập chi trả cho mỗi lần, không phân biệt cá nhân đó có một hay nhiều nguồn thu nhập tại thời điểm nhận tiền.
- Khoản thu nhập làm căn cứ tính thuế bao gồm tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền nhuận bút, tiền dịch thuật, tiền giảng dạy, tiền thực hiện các đề tài nghiên cứu, tiền hoa hồng môi giới, và các khoản chi phí dịch vụ khác phát sinh từ hoạt động cộng tác.
- Điều kiện để cộng tác viên được tạm thời chưa khấu trừ thuế 10%
- Cá nhân cộng tác viên chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ chưa đạt đến mức chịu thuế tối thiểu của năm).
- Cộng tác viên phải tự làm bản cam kết theo mẫu quy định gửi tổ chức chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN tại thời điểm nhận tiền.
- Điều kiện bắt buộc để bản cam kết có hiệu lực pháp lý là cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế cá nhân tại thời điểm thực hiện cam kết.
- Tổ chức chi trả thu nhập căn cứ vào bản cam kết của cộng tác viên để tạm thời chưa khấu trừ thuế, nhưng khi kết thúc năm tính thuế vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của các cá nhân này để báo cáo cơ quan thuế theo quy định.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức chi trả thu nhập
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo đúng tỷ lệ 10% trước khi thanh toán cho cộng tác viên nếu cá nhân đó không đủ điều kiện làm cam kết hoặc không nộp bản cam kết hợp lệ.
- Có nghĩa vụ cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cộng tác viên trong trường hợp cá nhân có yêu cầu. Chứng từ này là căn cứ pháp lý để cộng tác viên thực hiện thủ tục quyết toán thuế hoặc hoàn thuế trực tiếp với cơ quan thuế vào cuối năm.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho cộng tác viên vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp phát hiện bản cam kết của cộng tác viên không đúng sự thật, cá nhân người làm cam kết phải chịu trách nhiệm xử lý vi phạm theo quy định của Luật quản lý thuế, tổ chức chi trả không bị xử phạt nếu đã thực hiện đúng quy trình tiếp nhận và lưu trữ cam kết.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý khi áp dụng
Công văn 4231/TCT-TNCN giúp chuẩn hóa quy trình quản lý thuế đối với nhóm lao động tự do và cộng tác viên, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước đồng thời tạo cơ chế linh hoạt thông qua bản cam kết để bảo vệ quyền lợi cho những cá nhân có thu nhập thấp. Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ trạng thái mã số thuế của cộng tác viên trước khi chấp nhận bản cam kết nhằm tránh các rủi ro pháp lý và truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4231/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2009 |
| Kính gửi: | Tổng công ty Viễn thông Quân đội. |
Trả lời công văn số 3110/TCT-TC ngày 21/9/2009 của Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) về việc thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với đối tượng là cộng tác viên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì:
“- Trường hợp cá nhân làm đại lý bán hàng hóa (kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số) hoặc thực hiện các dịch vụ chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ cá nhân có thu nhập không đến 48 triệu đồng/năm nếu độc thân hoặc dưới 67,2 triệu đồng/năm nếu có 01 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng hoặc dưới 86,4 triệu đồng/năm nếu có 02 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng,…) thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo Mẫu số 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này) gửi cơ quan chi trả thu nhập để cơ quan chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập đơn vị chi trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế nhưng hết năm vẫn phải cung cấp danh sách để cơ quan thuế biết. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lao động theo thời vụ từ trên 03 tháng đến dưới 12 tháng và có hợp đồng lao động thì không áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% theo từng lần chi trả thu nhập hoặc tổng thu nhập mà thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Viettel ký hợp đồng dịch vụ với các cộng tác viên: Nếu cộng tác viên thực hiện dịch vụ chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo Mẫu số 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính) gửi cơ quan chi trả thu nhập để cơ quan chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, Viettel tạm thời không khấu trừ thuế nhưng hết năm vẫn phải cung cấp danh sách để cơ quan thuế biết. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Trường hợp Viettel ký hợp đồng lao động với các cộng tác viên: Nếu hợp đồng có thời hạn từ trên 03 tháng đến dưới 12 tháng thì Viettel sẽ thực hiện tạm giảm trừ gia cảnh và khấu trừ thuế cho cộng tác viên theo Biểu lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Viễn thông Quân đội biết và hướng dẫn các đơn vị ở các địa phương áp dụng thống nhất./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 4231/TCT-TNCN về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với đối tượng là cộng tác viên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4231/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/10/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
