- Tổng quan về Công văn 4225/TCT-CS năm 2013
Công văn 4225/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 10/10/2013 nhằm giải đáp và hướng dẫn thống nhất chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Văn bản tập trung làm rõ điều kiện, đối tượng và thủ tục áp dụng ưu đãi Thuế giá trị gia tăng (GTGT) cũng như các nghĩa vụ thuế liên quan cho chủ dự án, nhà tài trợ và nhà thầu thực hiện.
- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ viện trợ
- Khâu nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt tiếp nhận thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Hoàn thuế GTGT mua trong nước: Tổ chức, cá nhân, nhà tài trợ hoặc chủ chương trình, dự án sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo để mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ được xét hoàn lại số tiền thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng.
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế: Dự án viện trợ phải được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt tiếp nhận theo đúng quy định pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
- Nguyên tắc lập hóa đơn và chứng từ hoàn thuế
- Nghĩa vụ của bên bán hàng: Các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho dự án viện trợ nhân đạo vẫn phải thực hiện xuất hóa đơn GTGT, ghi rõ giá chưa có thuế, thuế suất và tiền thuế GTGT đúng quy định; không được tự ý xuất hóa đơn không thuế suất khi chưa có cơ sở pháp lý.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Đơn vị tiếp nhận hoặc quản lý dự án khi đề nghị hoàn thuế GTGT phải chuẩn bị đầy đủ chứng từ bao gồm: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước, Quyết định phê duyệt dự án, văn bản xác nhận viện trợ của cơ quan tài chính, hóa đơn GTGT mua hàng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan
- Đối với bên tiếp nhận viện trợ: Khoản tiền hoặc tài sản nhận được từ nguồn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại dùng đúng mục đích cho các hoạt động từ thiện, giáo dục, y tế hoặc trợ giúp xã hội không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN của cơ quan, tổ chức tiếp nhận.
- Đối với doanh nghiệp tài trợ: Trường hợp các doanh nghiệp tại Việt Nam trích chi phí tài trợ cho các chương trình viện trợ nhân đạo, chi phí này chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về hồ sơ, biên bản giao nhận và chứng từ chi tài trợ theo luật định.
- Đánh giá tác động và hiệu lực thi hành
Công văn 4225/TCT-CS là căn cứ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc về thủ tục hoàn thuế cho các tổ chức phi chính phủ và cơ quan tiếp nhận viện trợ; đồng thời tăng cường công tác quản lý thuế, tránh việc trục lợi chính sách ưu đãi thuế dưới hình thức viện trợ nhân đạo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4225/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2013 |
| Kính gửi: | Văn phòng hội chữ thập đỏ Đức tại Việt Nam. |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12/2013/08 ngày 22/8/2013 của Văn phòng Hội Chữ Thập Đỏ Đức tại Việt Nam về việc chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ dự án viện trợ nhân đạo. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 19e Mục II phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và khoản 19e Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
"e) Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
Thủ tục để các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam không chịu thuế GTGT: các tổ chức quốc tế, người nước ngoài phải có văn bản gửi cho cơ sở bán hàng, trong đó ghi rõ tên tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, số lượng hoặc giá trị loại hàng mua; xác nhận của Bộ Tài chính về khoản viện trợ này.
Khi bán hàng, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ là hàng bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo không tính thuế GTGT và lưu giữ văn bản của tổ chức quốc tế hoặc của cơ quan đại diện của Việt Nam để làm căn cứ kê khai thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo có thuế GTGT thì thuộc trường hợp hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 18 Thông tư này."
Căn cứ quy định trên, hàng hóa, dịch vụ do Văn phòng Hội Chữ Thập Đỏ Đức tại Việt Nam mua tại Việt Nam để thực hiện dự án viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Thủ tục để Văn phòng mua hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 19e Mục II phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và khoản 19e Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 nêu trên.
Hàng hóa, dịch vụ do Văn phòng mua tại Việt Nam để phục vụ hoạt động của văn phòng hoặc không được dùng để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Văn phòng Hội Chữ Thập Đỏ Đức tại Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4531/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với công trình xây dựng cơ bản bằng tiền viện trợ của tổ chức trong nước và huy động người dân địa phương đóng góp bằng ngày công lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 527/TCT-CS về chính sách thuế áp dụng cho dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 943/TCT-CS về chính sách thuế đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 8921/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4244/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4221/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4240/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4957/TCHQ-TXNK năm 2014 miễn thuế nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo vật tư y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 4531/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với công trình xây dựng cơ bản bằng tiền viện trợ của tổ chức trong nước và huy động người dân địa phương đóng góp bằng ngày công lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 527/TCT-CS về chính sách thuế áp dụng cho dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 943/TCT-CS về chính sách thuế đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 8921/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4244/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4221/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4240/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4957/TCHQ-TXNK năm 2014 miễn thuế nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo vật tư y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4225/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với dự án viện trợ nhân đạo do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4225/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/12/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
