Công văn 4216/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện việc tính tiền chậm nộp tiền thuế kể từ ngày 01/7/2013. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, bảo đảm việc thực thi đúng quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13.
Nguyên tắc xác định và thời điểm tính tiền chậm nộpCông văn hướng dẫn chi tiết về việc phân loại và áp dụng mức tính tiền chậm nộp đối với các khoản nợ thuế của người nộp thuế tại thời điểm chuyển tiếp từ ngày 01/7/2013:
- Thời điểm áp dụng mức tính mới: Kể từ ngày 01/7/2013, tất cả các khoản tiền thuế nợ phát sinh hoặc chưa nộp đều được áp dụng cách tính tiền chậm nộp theo quy định mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.
- Xử lý chuyển tiếp đối với khoản nợ cũ: Đối với các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01/7/2013 nhưng người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước, việc tính tiền chậm nộp được chia làm hai giai đoạn. Giai đoạn trước ngày 01/7/2013 áp dụng theo quy định cũ; giai đoạn từ ngày 01/7/2013 trở đi áp dụng theo quy định mới.
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể tỷ lệ tính tiền chậm nộp kể từ ngày 01/7/2013 theo số ngày chậm nộp thực tế như sau:
- Mức 0,05% mỗi ngày: Áp dụng đối với số ngày chậm nộp tính từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 90 (chín mươi).
- Mức 0,07% mỗi ngày: Áp dụng đối với số ngày chậm nộp vượt quá ngày thứ 90 (tính từ ngày thứ 91 trở đi).
- Cách xác định số ngày chậm nộp: Số ngày chậm nộp tiền thuế bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật và được tính liên tục từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
Để bảo đảm tính chính xác và thống nhất trong quá trình thực hiện, Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Rà soát và phân loại nợ thuế: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý có trách nhiệm rà soát, phân loại chính xác các khoản nợ thuế của từng người nộp thuế, xác định rõ số ngày chậm nộp để áp dụng đúng mức tỷ lệ 0,05% hoặc 0,07%.
- Cập nhật hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin: Thực hiện cập nhật kịp thời các chức năng tính tiền chậm nộp trên ứng dụng quản lý thuế tập trung để hỗ trợ tự động tính toán chính xác số tiền chậm nộp của người nộp thuế theo đúng hướng dẫn tại Công văn này.
- Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Tổ chức phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn hiểu rõ cách tính tiền chậm nộp mới để tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế, hạn chế tối đa việc phát sinh nợ thuế kéo dài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4216/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Long An
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 29371/CT-TTr1 ngày 30/7/2013 của Cục Thuế TP Hà Nội v/v hướng dẫn xử lý đối với hành vi chậm nộp thuế từ 01/7/2013; công văn số 4139/CT-QLN ngày 10/7/2013 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh v/v tính tiền chậm nộp đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2013 nhưng sau ngày 01/7/2013 vẫn chưa nộp; công văn số 1578/CT-THNVDT ngày 24/9/2013 của Cục Thuế tỉnh Long An v/v đề nghị chỉ đạo việc xác định tiền chậm nộp tiền thuế; công văn số 11354/CT-THNVDT ngày 03/10/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương v/v vướng mắc về tính thời hạn chậm nộp tiền thuế; về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 34 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, việc tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế thực hiện như sau:
1. Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2013 thì tiền chậm nộp được tính như sau:
0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thứ 90 (chín mươi);
0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày chậm nộp thứ 91 (chín mươi mốt) trở đi.
Ví dụ: Người nộp thuế A nợ thuế GTGT 100 triệu đồng, có hạn nộp là ngày 22/7/2013 (do ngày 20/7/2013 là ngày nghỉ). Người nộp thuế nộp 100 triệu đồng vào ngày 31/10/2013, số ngày chậm nộp được tính từ ngày 23/7/2013 đến ngày 31/10/2013. Số tiền chậm nộp của người nộp thuế A là 5,27 triệu đồng, trong đó:
Từ ngày 23/7/2013 đến 20/10/2013 số ngày chậm nộp là 90 ngày: 100 triệu đồng x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng.
Từ ngày 21/10/2013 đến ngày 31/10/2013 số ngày chậm nộp là 11 ngày: 100 triệu đồng x 0,07% x 11 ngày = 0,77 triệu đồng.
2. Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2013 nhưng sau ngày 01/7/2013 vẫn chưa nộp thì tính như sau: trước ngày 01/7/2013 tính phạt chậm nộp theo quy định tại Luật Quản lý thuế, từ ngày 01/7/2013 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.
Ví dụ: Người nộp thuế B nợ 100 triệu đồng tiền thuế TNDN thuộc tờ khai quyết toán thuế năm 2012, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 01/4/2013 (do ngày 31/3/2013 là ngày nghỉ). Ngày 04/10/21013 người nộp thuế nộp số tiền thuế này vào ngân sách nhà nước, số ngày chậm nộp được tính từ ngày 02/4/2013 đến ngày 04/10/2013.
Trước ngày 01/7/2013 tiền phạt chậm nộp được tính như sau: từ ngày 02/4/2013 đến ngày 30/6/2013, số ngày chậm nộp là 90 ngày: 100 triệu x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng.
Từ ngày 01/7/2013 trở đi tiền chậm nộp được tính như sau: số ngày chậm nộp là 96 ngày, cụ thể:
Từ ngày 01/7/2013 đến ngày 28/9/2013, số ngày chậm nộp là 90 ngày: 100 triệu x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng;
Từ ngày 29/9/2013 đến ngày 04/10/2013, số ngày chậm nộp là 06 ngày: 100 triệu đồng x 0,07% x 06 ngày = 0,42 triệu đồng.
Số tiền phạt chậm nộp và tiền chậm nộp người nộp thuế B phải nộp là: 4,5 triệu đồng + 4,5 triệu đồng + 0,42 triệu đồng = 9,42 triệu đồng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5775/TCHQ-TXNK năm 2013 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6071/TCHQ-TXNK năm 2013 xem xét không tính tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7861/TCHQ-TXNK năm 2013 không tính và không nộp tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2855/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3811/TCHQ-TXNK năm 2014 về tính chậm nộp thuế đối với xăng dầu tạm nhập tái xuất, chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Công văn 5775/TCHQ-TXNK năm 2013 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6071/TCHQ-TXNK năm 2013 xem xét không tính tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 7861/TCHQ-TXNK năm 2013 không tính và không nộp tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2855/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3811/TCHQ-TXNK năm 2014 về tính chậm nộp thuế đối với xăng dầu tạm nhập tái xuất, chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4216/TCT-QLN năm 2013 tính tiền chậm nộp từ ngày 01/7/2013 do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4216/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/12/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trịnh Hoàng Cơ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra