Giới thiệu về Công văn 4214/TXNK-PL năm 2017
Công văn 4214/TXNK-PL được ban hành bởi Cục Thuế xuất nhập khẩu vào năm 2017, là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác phân loại hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp mã số hàng hóa (mã HS), đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan trên phạm vi toàn quốc.
Các nội dung cốt lõi về phân loại hàng hóa
Dựa trên các quy định pháp lý hiện hành về phân loại hàng hóa của Tổng cục Hải quan và Cục Thuế xuất nhập khẩu, các nội dung trọng tâm được hướng dẫn bao gồm:
- Nguyên tắc phân loại hàng hóa: Việc phân loại phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS); Chú giải chi tiết Danh mục HS và 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Căn cứ xác định mã số HS: Việc xác định mã số thuế phải dựa trên hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, catalogue, phân tích thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, công dụng thực tế và quy trình vận hành của hàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu.
- Vai trò hướng dẫn của Cục Thuế xuất nhập khẩu: Văn bản đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với các Chi cục Hải quan địa phương nhằm thống nhất áp dụng mã số đối với các mặt hàng phức tạp, dễ gây tranh chấp hoặc có sự chồng chéo trong cách hiểu giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Giúp hạn chế tình trạng cùng một mặt hàng nhưng bị áp các mã số HS khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng cho các doanh nghiệp.
- Hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp: Hướng dẫn từ văn bản giúp doanh nghiệp có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện khai báo hải quan chính xác, tránh các hành vi vi phạm hành chính do khai sai mã số hàng hóa dẫn đến thiếu hụt số thuế phải nộp.
- Chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước: Việc phân loại chính xác mã HS giúp cơ quan hải quan áp dụng đúng mức thuế suất thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc các biện pháp phòng vệ thương mại tương ứng.
Lưu ý: Do phần trích xuất chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ trong dữ liệu gốc, người đọc và doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với văn bản Công văn 4214/TXNK-PL để áp dụng chính xác mã số HS cho từng mặt hàng cụ thể trong quá trình làm thủ tục thông quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4214/TXNK-PL | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Nagakawa Việt Nam.
(Tầng 2, số 96A Định Công, Thanh Xuân, Hà Nội)
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được 02 Đơn đề nghị xác định trước mã số (XĐTMS) ngày 15/09/2017: số 04/NAE/2017 (cho mặt hàng ký, mã hiệu NAG0503) và số 03/NAE/2017 (cho mặt hàng ký, mã hiệu NAG0502) của Công ty Cổ phần Nagakawa Việt Nam (Công ty). Qua xem xét, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1. Thông tin trong các đơn đề nghị XĐTMS chưa thống nhất và chi tiết, ví dụ:
- Đối với đơn số 04/NAE/2017, theo điểm 11 của đơn thì mặt hàng khi nhập khẩu về Việt Nam sẽ được lắp đặt thêm máy lọc nước vào phần của khoang trống. Theo điểm 10 của đơn thì mặt hàng có cấu tạo gồm ấm siêu tốc và ấm thủy tinh, tuy nhiên, theo điểm 15 thì công dụng của mặt hàng là làm vỏ tủ của máy lọc nước tích hợp chức năng đun sôi bằng ấm siêu tốc.
- Đối với đơn số 03/NAE/2017, theo điểm 10 của đơn cấu tạo mặt hàng không có ấm siêu tốc, nhưng theo điểm 15 thì mặt hàng có công dụng đun nóng và làm lạnh nước.
2. Đề nghị Công ty cung cấp thông tin làm rõ:
- Mặt hàng xin XĐTMS có cấu tạo như thế nào, bao gồm bộ phận gì, có cơ cấu hoạt động như thế nào.
- Mặt hàng xin XĐTMS dự kiến lắp đặt thành sản phẩm hoàn chỉnh như thế nào;
- Sản phẩm hoàn chỉnh ngoài mặt hàng xin XĐTMS còn có các cấu phần nào được nhập khẩu, cấu phần nào sản xuất trong nước.
Đề nghị Công ty bổ sung thông tin, tài liệu cần thiết để làm rõ các nội dung trên và gửi về Tổng cục Hải quan (Cục thuế xuất nhập khẩu) trước ngày 04/11/2017 để được xem xét ban hành Thông báo XĐTMS.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông báo 3333/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng Nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 6090/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6225/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân tích, phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7073/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7498/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại hàng hóa mặt hàng No-Bactorbullet, Lubullet và Hemoed cream do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4273/TXNK-PL năm 2018 về phân loại hàng hóa mặt hàng robot hút bụi do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 1Thông báo 3333/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng Nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 6090/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6225/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân tích, phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7073/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7498/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại hàng hóa mặt hàng No-Bactorbullet, Lubullet và Hemoed cream do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4273/TXNK-PL năm 2018 về phân loại hàng hóa mặt hàng robot hút bụi do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 4214/TXNK-PL năm 2017 về phân loại hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 4214/TXNK-PL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
