Tổng quan về Công văn 4201/TCT-KK năm 2019
Công văn 4201/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế, địa điểm nộp thuế và thủ tục khấu trừ thuế đối với các hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 4201/TCT-KK
- Quy định về đối tượng phải kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
- Người nộp thuế có hoạt động sản xuất kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh như xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai hoặc chuyển nhượng bất động sản tại địa phương khác nơi đóng trụ sở chính mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương đó.
- Doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với các hoạt động này tại cơ quan thuế nơi có hoạt động vãng lai phát sinh.
- Tỷ lệ nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
- Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%: Tỷ lệ tạm nộp là 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%: Tỷ lệ tạm nộp là 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT.
- Các trường hợp đặc thù khác được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính trong từng thời kỳ để đảm bảo tính thống nhất và công bằng nghĩa vụ thuế.
- Thủ tục kê khai và nộp thuế tại địa phương vãng lai
- Doanh nghiệp sử dụng mẫu tờ khai thuế GTGT dành cho hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính để kê khai.
- Hồ sơ khai thuế được nộp cho Chi cục Thuế quản lý địa bàn nơi phát sinh hoạt động xây dựng, lắp đặt hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, hoặc theo từng lần phát sinh doanh thu tùy thuộc vào phương thức lựa chọn của doanh nghiệp.
- Cơ chế khấu trừ thuế GTGT vãng lai tại trụ sở chính
- Số thuế GTGT vãng lai đã nộp tại địa phương khác được bù trừ trực tiếp với số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính của doanh nghiệp khi thực hiện tờ khai thuế GTGT tháng hoặc quý.
- Khi kê khai thuế GTGT tại trụ sở chính, doanh nghiệp phải đính kèm chứng từ nộp tiền thuế vãng lai ngoại tỉnh để làm căn cứ hợp pháp giảm trừ số thuế phải nộp tại trụ sở chính.
- Trường hợp số thuế GTGT đã nộp vãng lai lớn hơn số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính, phần chênh lệch chưa được khấu trừ hết sẽ được chuyển sang kỳ sau để tiếp tục khấu trừ hoặc được xem xét hoàn thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 4201/TCT-KK giúp thống nhất quy trình quản lý thuế giữa các địa phương, tránh tình trạng trùng lặp thuế hoặc thất thu ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý việc lưu trữ đầy đủ, khoa học các chứng từ nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh để thực hiện quyết toán và khấu trừ thuế chính xác tại trụ sở chính, tránh các rủi ro pháp lý và bị xử phạt chậm nộp thuế không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4201/TCT-KK | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 4397/CT-TTHT ngày 25/01/2019 của Cục Thuế TP Hà Nội v/v kê khai vãng lai ngoại tỉnh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm đ Khoản 1 và Khoản 6 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) về kê khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh:
“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.”
“6. Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này.
a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hóa chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh;”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp nhà thầu chính có trụ sở tại Hà Nội ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Năng lượng GELEX Ninh Thuận thực hiện “Thiết kế, cung cấp lắp đặt thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình” tại tỉnh Ninh Thuận, trong đó thỏa thuận chủ đầu tư thanh toán toàn bộ giá trị công trình cho nhà thầu chính, nhà thầu chính giao lại một phần công việc cho nhà thầu phụ có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác tỉnh Ninh Thuận thì nhà thầu chính khai và nộp thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng vãng lai này tại tỉnh Ninh Thuận theo quy định đối với toàn bộ giá trị công trình bàn giao chưa có thuế GTGT ký với chủ đầu tư, nhà thầu phụ khai và nộp thuế GTGT giá trị công trình bàn giao chưa có thuế GTGT ký với nhà thầu chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3181/TCT-KK năm 2018 về kê khai chứng từ nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3527/TCT-KK năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4294/TCT-KK năm 2019 về kê khai thuế khi điều chỉnh giá dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4349/TCT-KK năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3181/TCT-KK năm 2018 về kê khai chứng từ nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3527/TCT-KK năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4294/TCT-KK năm 2019 về kê khai thuế khi điều chỉnh giá dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4349/TCT-KK năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4201/TCT-KK năm 2019 về kê khai vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4201/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
