Giới thiệu chung về Công văn 42/TCT-TNCN
Công văn 42/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này đóng vai trò định hướng, giải quyết các vướng mắc thực tế và thống nhất quy trình thực hiện quyết toán thuế TNCN cho các tổ chức chi trả thu nhập cũng như cá nhân người nộp thuế trên phạm vi cả nước.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Theo cấu trúc nội dung trích xuất, các phần đầu của văn bản tập trung thiết lập các nguyên tắc nền tảng và xác định đối tượng áp dụng cụ thể như sau:
- Phần mở đầu - Căn cứ và mục đích ban hành: Xác định rõ cơ sở pháp lý để triển khai hướng dẫn quyết toán thuế TNCN. Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo nhằm hỗ trợ các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành, giảm thiểu sai sót trong quá trình kê khai.
- Xác định đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế: Làm rõ các nhóm đối tượng là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện bắt buộc phải quyết toán thuế TNCN, bao gồm cả trường hợp có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ sau.
- Quy định về ủy quyền quyết toán thuế: Hướng dẫn chi tiết các điều kiện để cá nhân người lao động được phép ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay. Nội dung này phân định rõ trường hợp ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và thực tế đang làm việc tại thời điểm ủy quyền quyết toán.
- Các trường hợp không được ủy quyền hoặc không phải quyết toán: Chỉ ra các trường hợp cá nhân phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế mà không được ủy quyền cho đơn vị chi trả, hoặc các trường hợp được miễn quyết toán thuế theo quy định của pháp luật thuế TNCN nhằm tối giản thủ tục hành chính cho người nộp thuế.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Việc nắm vững các quy định hướng dẫn tại các điều khoản đầu của Công văn 42/TCT-TNCN giúp các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân người nộp thuế chủ động phân loại đối tượng, chuẩn bị hồ sơ chứng từ chính xác. Điều này góp phần đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ quyết toán thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tranh chấp về nghĩa vụ thuế giữa người lao động và cơ quan quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 04 tháng 1 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế Bà Rịa – Vũng Tàu
Trả lời công văn số 7609/CT-TNCN ngày 09/12/2010 của Cục Thuế Bà Rịa – Vũng Tàu đề nghị hướng dẫn quyết toán thuế TNCN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1, Mục VI, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn:
“1. Đối với cá nhân cư trú
1.1. Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì năm tính thuế được tính theo năm dương lịch...”
Tại điểm 2.3.2, điểm 2.4.2, Mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
“Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc Hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế. Các trường hợp khác không phải khai quyết toán thuế...
Trường hợp nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh hoặc xác nhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài và kèm theo thư xác nhận thu nhập năm theo mẫu số 20/TXN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.”
Tại điểm 2.9.1, Mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
“Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài phải khai và nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu, trường hợp ông X ký hợp đồng lao động với Công ty Samsung Engineering Việt Nam từ ngày 01/3/2010 và ông kết thúc hợp đồng lao động về nước vào ngày 31/10/2010, là đối tượng cư trú tại Việt Nam thì trước khi xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế cho giai đoạn từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2010. Trường hợp cá nhân có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân của nước ngoài thì được trừ số thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài và hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân phải kèm theo các chứng từ trả thu nhập ở nước ngoài, chứng từ chứng minh đã nộp thuế ở nước ngoài.
Trường hợp cá nhân thất nghiệp từ 01/01/2010 đến 28/02/2010 thì cá nhân không phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân trong thời gian này nhưng cá nhân phải có hồ sơ, chứng từ chứng minh tình trạng thất nghiệp của bản thân; tự chị trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế Bà Rịa – Vũng tàu được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 42/TCT-TNCN về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 42/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
