Công văn số 42/LĐTBXH-CSLĐVL do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành nhằm giải đáp các thắc mắc và hướng dẫn thực hiện chế độ đối với lao động dôi dư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan, doanh nghiệp và người lao động nắm rõ quyền lợi cũng như trách nhiệm khi thực hiện phương án sắp xếp lại lao động.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, các doanh nghiệp thực hiện phương án sắp xếp, cơ cấu lại nguồn nhân lực và người lao động thuộc diện dôi dư theo quy định pháp luật lao động.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
Dựa trên các quy định tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4), văn bản tập trung làm rõ các nội dung cốt lõi sau:
- Xác định đối tượng lao động dôi dư: Làm rõ các tiêu chí, điều kiện để một người lao động được phân loại vào diện dôi dư khi doanh nghiệp thực hiện cơ cấu lại tổ chức, thay đổi công nghệ hoặc thu hẹp sản xuất.
- Nguyên tắc giải quyết chế độ: Đảm bảo tính công bằng, công khai và minh bạch trong việc chi trả các khoản trợ cấp, hỗ trợ cho người lao động dôi dư theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Quy định về nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc xây dựng phương án sử dụng lao động, trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước trước khi tiến hành chấm dứt hợp đồng lao động do dôi dư.
- Quyền lợi của người lao động: Đảm bảo người lao động thuộc diện dôi dư được hưởng đầy đủ các khoản trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc hoặc các khoản hỗ trợ đào tạo lại nghề (nếu có) theo đúng thời hạn luật định.
Hiệu lực thi hành
Công văn 42/LĐTBXH-CSLĐVL có hiệu lực áp dụng trực tiếp để giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện chế độ đối với lao động dôi dư tại các đơn vị, doanh nghiệp kể từ ngày ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/LĐTBXH-CSLĐVL | Hà Nội, ngày 07 tháng 1 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 42/LĐTBXH-CSLĐVL NGÀY 7 THÁNG 01 NĂM 2003 VỀ VIỆC TRẢ LỜI CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG DÔI DƯ
Kính gửi: Ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế
Trả lời Công văn số 3695 đề ngày 29/11/2002 của quý Ban, về việc ghi ở trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Trả lời Điểm 1 của công văn nêu trên như sau:
Theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ, trường hợp các doanh nghiệp nhà nước chuyển sang các hình thức mà quý Ban nêu thì không thuộc phạm vi áp dụng Nghị định nêu trên. Riêng các doanh nghiệp thuộc khối Đảng, đoàn thể được thực hiện theo Công văn số 7020/VPCP-ĐMDN ngày 19/12/2002 của Văn phòng Chính phủ, về áp dụng Nghị định số 41/2002/NĐ-CP đối với doanh nghiệp thuộc các đoàn thể (có công văn kèm theo).
2. Trả lời Điểm 2 của công văn nêu trên như sau:
Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ và Điểm 5 Mục I của Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội thì:
- Đối với người lao động đang thực hiện nghĩa vụ quân sự không thuộc đối tượng áp dụng Nghị định nêu trên.
- Đối với người lao động nghỉ việc nhưng vẫn có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điểm 5 Mục I của Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì thuộc đối tượng áp dụng Nghị định nêu trên; thời gian để tính chế độ trợ cấp mất việc làm là thời gian thực tế làm việc tính đến thời điểm doanh nghiệp cho nghỉ việc.
- Đối với người lao động tại các lâm trường không thuộc đối tượng áp dụng Nghị định nêu trên.
- Đối với Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, đề nghị quý Ban gửi đến Bộ Nội vụ để xem xét trả lời.
3. Trả lời Điểm 3 của công văn nêu trên như sau:
- Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ, nếu người lao động được tái tuyển dụng vào làm việc ở doanh nghiệp đã cho thôi việc hoặc ở doanh nghiệp nhà nước thì phải hoàn trả lại hai khoản trợ cấp (1 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lương đang hưởng cho mỗi năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước và năm triệu đồng), nếu làm việc trong các đơn vị khác thì không phải hoàn trả lại số tiền đã nhận tteo quy định tại Nghị định nêu trên.
- Một số nội dung đối với người lao động thuộc Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước có thời gian hoạt động không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp như:
Về tiền lương, phụ cấp lương để tính chế độ được áp dụng theo quy định tại Mục 1 Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Về thẩm định phê duyệt hồ sơ đề nghị Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư, được thực hiện theo quy định tại Điểm 3 Mục I Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
|
| Nguyễn Đại Đồng (Đã ký)
|
Công văn 42/LĐTBXH-CSLĐVL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc trả lời chế độ đối với lao động dôi dư
- Số hiệu: 42/LĐTBXH-CSLĐVL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Nguyễn Đại Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
