Công văn 4198/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trọng tâm là việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương.
Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý, thu thuế.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
- Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng thực tế trừ (-) giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trường hợp giá chuyển nhượng không bao gồm thuế GTGT và chưa trừ giá đất được trừ thì phải xác định rõ các yếu tố cấu thành để tính đúng số thuế GTGT phải nộp, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có) theo đúng hợp đồng và chứng từ thanh toán hợp pháp. Cơ sở kinh doanh không được tính gộp các chi phí đầu tư xây dựng phát sinh sau thời điểm nhận chuyển nhượng vào giá đất được trừ này.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước. Đối với trường hợp thuê đất xây dựng hạ tầng để cho thuê lại hoặc xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ không bao gồm các chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất.
Quy định về hóa đơn và kê khai thuế GTGT
- Khi thực hiện chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ: Giá bán chưa có thuế GTGT, giá đất được giảm trừ vào giá tính thuế, thuế suất thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Trường hợp doanh nghiệp có nhiều dự án hoặc chuyển nhượng bất động sản tại các địa phương khác nơi đóng trụ sở chính, việc kê khai và nộp thuế GTGT phải tuân thủ quy định về khai thuế tại nơi có bất động sản chuyển nhượng hoặc khai thuế tập trung theo hướng dẫn của Luật Quản lý thuế.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 4198/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được căn cứ trên các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền, các cục thuế địa phương và người nộp thuế cần báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4198/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế TP. Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 6071/CT-TTHT ngày 3/8/2009 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh đề nghị giải đáp vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Cuối Mục I Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định:
“Thời Điểm để xác định giá tính thuế GTGT theo hướng dẫn tại Mục I, Phần B này là thời Điểm cơ sở kinh doanh đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt là thời Điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng Mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành), không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”.
Điểm 2 Mục I Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009) quy định thời Điểm xác định thuế GTGT: “Đối với bán hàng hóa là thời Điểm giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”.
Điểm 1.1, 1.2 Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính quy định:
“1.1- Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng.
1.2- Thời Điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ và các Khoản thu tiền phát sinh theo quy định”.
Căn cứ quy định trên:
- Doanh nghiệp mua hàng hóa để xuất khẩu thì người bán hàng hóa phải lập hóa đơn theo quy định giao cho doanh nghiệp tại thời Điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho doanh nghiệp mua hàng hóa.
- Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa để xuất khẩu nhưng người bán hàng hóa không lập hóa đơn ngay khi giao hàng (khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa) mà sau khi hàng hóa đã xuất khẩu ra nước ngoài rồi thì người bán mới lập hóa đơn GTGT giao cho doanh nghiệp xuất khẩu thì doanh nghiệp xuất khẩu không được khấu trừ thuế GTGT của hóa đơn người bán xuất cho mà phải tính vào chi phí xuất khẩu hàng hóa.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4198/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4198/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
