TÓM TẮT NỘI DUNG CÔNG VĂN 4169/TCT-QLN NĂM 2017 VỀ GIA HẠN NỘP THUẾ
Công văn 4169/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn thực hiện quy định về việc xem xét, giải quyết gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thông tin chung về văn bản
- Trích yếu: Công văn 4169/TCT-QLN năm 2017 về việc gia hạn nộp thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu: 4169/TCT-QLN.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy trình, điều kiện và thẩm quyền giải quyết gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt.
- Các trường hợp được xem xét gia hạn nộp thuế
Người nộp thuế được xem xét gia hạn nộp thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây theo quy định của pháp luật quản lý thuế:
- Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ.
- Phải di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà việc di dời này ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Chưa được thanh toán tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ được ghi trong hợp đồng ký kết với các đơn vị, cơ quan sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Các trường hợp đặc biệt khác gặp khó khăn khách quan theo quy định cụ thể của Chính phủ và Bộ Tài chính.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị gia hạn nộp thuế
Để được gia hạn nộp thuế, người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
- Văn bản đề nghị gia hạn: Đơn đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu quy định, nêu rõ lý do, số tiền thuế đề nghị gia hạn và thời gian đề nghị gia hạn.
- Tài liệu chứng minh: Các biên bản xác nhận thiệt hại, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời, hoặc xác nhận của chủ đầu tư/cơ quan sử dụng vốn ngân sách về số tiền chưa được thanh toán.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của chứng từ. Trong thời hạn quy định, cơ quan thuế ban hành Quyết định gia hạn nộp thuế nếu đủ điều kiện hoặc văn bản thông báo từ chối (có nêu rõ lý do) nếu không đủ điều kiện.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ thủ tục đúng quy định để được hưởng chính sách hỗ trợ gia hạn.
- Theo dõi, quản lý chặt chẽ số tiền thuế được gia hạn, đảm bảo thu hồi đầy đủ vào ngân sách nhà nước khi hết thời hạn gia hạn.
- Đảm bảo việc giải quyết gia hạn nộp thuế được thực hiện công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đúng trình tự pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4169/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Bình.
Ngày 08 tháng 09 năm 2017, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2964/CT-QLN ngày 31 tháng 08 năm 2017 của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình kèm theo công văn số 53/CV-VIS ngày 04 tháng 08 năm 2017 của Công ty cổ phần VISSAI Ninh Bình về gia hạn nộp thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 14.d Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2012 quy định việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau: “d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ.”
- Tại Điều 31 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ quy định:
“1. Trường hợp được gia hạn:
Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế theo một trong các trường hợp sau đây:
d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có chu kỳ sản xuất, dự trữ dài hơn 275 ngày; các trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác.
2. Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được gia hạn:
d) Đối với trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này là số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh do người nộp thuế gặp khó khăn đặc biệt khác.
3. Thời gian gia hạn nộp thuế:
b) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại các Điểm b, c, d Khoản 1 Điều này.
4. Thẩm quyền gia hạn nộp thuế:
c) Việc gia hạn nộp thuế đối với trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác phải đảm bảo không điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định, trong đó:
- Thủ tướng Chính phủ quyết định gia hạn nộp thuế đối với từng trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính."
- Tại Khoản 7, Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính như sau:
“d) Đối với trường hợp nêu tại điểm d khoản 1 Điều 31 Thông tư 156/2013/TTBTC:
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ;
- Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi cơ quan thuế cấp trên, trong đó: xác nhận khó khăn đặc biệt và những nguyên nhân gây ra khó khăn đó mà người nộp thuế không có khả năng nộp đúng hạn số tiền thuế nợ theo đề nghị, giải trình của người nộp thuế tại văn bản đề nghị gia hạn;
- Bản sao các văn bản về gia hạn, xóa nợ, miễn thuế, giảm thuế đối với người nộp thuế của cơ quan thuế ban hành trong thời gian 02 (hai) năm trước đó (nếu có);
- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của người nộp thuế khi thực hiện quyết định (nếu có).”
Căn cứ quy định nêu trên và đề nghị của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình tại công văn số 2964/CT-QLN ngày 31 tháng 08 năm 2017 thì hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình đối với Công ty cổ phần VISSAI Ninh Bình chưa làm rõ được nguyên nhân khó khăn đặc biệt khác dẫn đến Công ty không có khả năng nộp đúng hạn số tiền thuế nợ. Để có căn cứ xem xét, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Ninh Bình xác nhận khó khăn đặc biệt khác và những nguyên nhân gây ra khó khăn đó mà người nộp thuế không có khả năng nộp đúng hạn số tiền thuế nợ theo đề nghị, việc gia hạn nộp thuế phải đảm bảo không điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định, gửi về Tổng cục Thuế để xem xét trình Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Ninh Bình được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1986/TCT-QLN năm 2017 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2385/TCT-DNL năm 2017 về gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3499/TCT-DNL năm 2017 về gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1085/TCT-QLN năm 2021 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1986/TCT-QLN năm 2017 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2385/TCT-DNL năm 2017 về gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3499/TCT-DNL năm 2017 về gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1085/TCT-QLN năm 2021 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4169/TCT-QLN năm 2017 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4169/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đoàn Xuân Toản
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
