Giới thiệu chung về Công văn 4169/CT-CS năm 2025
Công văn 4169/CT-CS được ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc, kiến nghị của độc giả và người nộp thuế liên quan đến việc quản lý, sử dụng và lập hóa đơn điện tử theo quy định pháp luật hiện hành. Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể, giúp doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình giao dịch thương mại.
Các nội dung trọng tâm được hướng dẫn trong Công văn 4169/CT-CS
- Quy định về thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với từng loại hình giao dịch
- Đối với hoạt động bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn điện tử là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn thu tiền trước (nếu có), không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ: Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao.
- Nguyên tắc xử lý hóa đơn điện tử đã lập có sai sót
- Trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót: Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT và lập hóa đơn điện tử mới, ký số gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế.
- Trường hợp hóa đơn điện tử đã gửi cho người mua mới phát hiện có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác: Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT, không phải lập lại hóa đơn mới.
- Trường hợp sai sót về mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng: Người bán và người mua tự thỏa thuận lựa chọn lập hóa đơn điều chỉnh hoặc lập hóa đơn thay thế. Hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế phải có dòng chữ ghi rõ nội dung điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn số, ký hiệu, ngày tháng năm nào.
- Quy định lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, cho, tặng
- Người nộp thuế khi xuất hàng hóa, dịch vụ để làm quà tặng, biếu, tặng, quảng cáo, khuyến mại, tiêu dùng nội bộ (ngoại trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất) bắt buộc phải lập hóa đơn điện tử theo quy định.
- Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu bán hàng, dòng thuế suất và tiền thuế (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng hiện hành.
- Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, cho, tặng được xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự kiểm tra, rà soát hệ thống hóa đơn điện tử đang sử dụng để đảm bảo tính tương thích và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC.
- Chủ động phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi phát hiện các lỗi hệ thống hoặc các vướng mắc phát sinh trong quá trình truyền nhận dữ liệu hóa đơn điện tử.
- Lưu trữ và bảo quản dữ liệu hóa đơn điện tử an toàn, bảo mật, sẵn sàng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị áp dụng
Công văn 4169/CT-CS năm 2025 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các nút thắt trong quá trình áp dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại công văn này không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn mà còn tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính, kế toán tại đơn vị. Người nộp thuế cần thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn từ Cục Thuế để đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong công tác kê khai, nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4169/CT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2025 |
Kính gửi: Độc giả Phạm Thị Thu Yến.
Cục Thuế nhận được phản ánh kiến nghị của độc giả Phạm Thị Thu Yến về hóa đơn (mã số kiến nghị 1753369326956 qua Hệ thống xử lý phản ánh kiến nghị của Bộ Tư pháp). Về việc này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (được sửa đổi tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định: “a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.”
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ: “1. Các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khác với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác được lập hóa đơn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) bao gồm: sản phẩm phát sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại được quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa, dịch vụ thông tin tín dụng, dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi (đối với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức).”
Căn cứ quy định nêu trên, đối với các dịch vụ quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 6 Thông tư số 32/2025/TT-BTC thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước (kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua).
Cục Thuế có ý kiến để độc giả Phạm Thị Thu Yến được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 4169/CT-CS năm 2025 phản ánh kiến nghị của độc giả về hóa đơn do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4169/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/10/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
