Tóm tắt Công văn 4154/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa
Công văn 4154/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài và vào các khu phi thuế quan. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình chuyển giao giữa các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn.
1. Quy định về loại hóa đơn sử dụng khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn 4154/CT-TTHT và các văn bản pháp luật liên quan (đặc biệt là Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC), quy định về hóa đơn xuất khẩu được thực hiện như sau:
- Sử dụng hóa đơn thương mại: Khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, tổ chức, cá nhân kinh doanh không sử dụng hóa đơn xuất khẩu như trước đây mà chuyển sang sử dụng hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
- Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu để tính thuế được xác định dựa trên hóa đơn thương mại và các chứng từ liên quan trực tiếp đến giao dịch xuất khẩu.
- Hồ sơ hải quan: Hóa đơn thương mại là một thành phần bắt buộc trong bộ hồ sơ hải quan khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa xuất khẩu.
2. Quy định sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu vào khu phi thuế quan và xuất khẩu tại chỗ
Đối với các trường hợp xuất khẩu đặc biệt không phải là xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài, Công văn làm rõ quy tắc áp dụng hóa đơn như sau:
- Xuất khẩu vào khu phi thuế quan: Khi doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa, dịch vụ vào khu phi thuế quan (như khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất), doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định, không được sử dụng hóa đơn thương mại.
- Xuất khẩu tại chỗ: Đối với hoạt động giao nhận hàng hóa giữa các doanh nghiệp Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài (xuất khẩu tại chỗ), người bán vẫn phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng tùy thuộc vào phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng.
3. Thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu
Công văn cũng lưu ý doanh nghiệp về thời điểm lập hóa đơn để đảm bảo tính hợp pháp và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế:
- Thời điểm xác định doanh thu xuất khẩu: Thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu là ngày hoàn thành thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.
- Yêu cầu về tính liên tục và khớp đúng: Ngày ghi trên hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT phải phù hợp với ngày xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan để đảm bảo tính đồng bộ trong hồ sơ hoàn thuế GTGT sau này.
4. Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Việc nắm rõ các hướng dẫn tại Công văn 4154/CT-TTHT giúp doanh nghiệp:
- Tránh việc sử dụng sai loại hóa đơn dẫn đến việc bị cơ quan hải quan từ chối thông quan hoặc cơ quan thuế từ chối hoàn thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa xuất khẩu.
- Đảm bảo hồ sơ kế toán, thuế luôn minh bạch, sẵn sàng cho các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý.
- Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các văn bản sửa đổi bổ sung liên quan đến hóa đơn điện tử hiện hành để áp dụng đồng bộ với các hướng dẫn về hóa đơn xuất khẩu này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4154/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty CP Kho vận và dịch vụ hàng hóa Cao su |
Trả lời văn bản số 03/KVCS-KTTC ngày 27/3/2015 của Công ty về hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2014):
+ Tại Khoản 7 Điều 3 quy định:
“Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.”
+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định:
“Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
Ví dụ:
- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài….”
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế:
+ Tại Khoản 1c Điều 2 quy định sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:
“c) Sửa đổi điểm b Khoản 3 Điều 11 như sau:
“b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này (thay thế cho mẫu Tờ khai thuế giá trị tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính)....”
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định hiệu lực thi hành:
“Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thi hành.”
Căn cứ quy định trên, từ ngày 1/9/2014 khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài Công ty sử dụng hóa đơn thương mại. Hóa đơn thương mại là căn cứ để làm thủ tục Hải quan và kê khai thuế theo quy định. Tại Hồ sơ kê khai thuế GTGT, kê khai trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mẫu số 01-1/GTGT phần 2 - nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% và tổng hợp vào ô số 29 trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT). Từ ngày 01/1/2015, Công ty chỉ kê khai số tổng hợp vào mẫu số 01/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015), không phải lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 772/CT-TTHT về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2516/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2700/CT-TTHT năm 2015 về sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 828/TCT-CS năm 2014 về sử dụng hóa đơn để xuất khẩu hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 772/CT-TTHT về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 7Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 2516/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 2700/CT-TTHT năm 2015 về sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 828/TCT-CS năm 2014 về sử dụng hóa đơn để xuất khẩu hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4154/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4154/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
