Công văn 4153/TCT-CS năm 2021 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định 92/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết các giải pháp miễn, giảm thuế nhằm kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp, người dân vượt qua khó khăn do tác động của dịch bệnh Covid-19.
1. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong năm 2021
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2021 đối với các trường hợp đáp ứng đủ điều kiện:
- Doanh nghiệp có doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 không quá 200 tỷ đồng.
- Doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019. Tiêu chí giảm doanh thu này không áp dụng đối với người nộp thuế mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020 và năm 2021.
- Người nộp thuế tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế TNDN quý và kê khai quyết toán thuế TNDN năm 2021.
2. Miễn thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
Chính sách miễn thuế áp dụng cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú hoạt động trong mọi ngành nghề, hình thức khai thuế, nộp thuế, có hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn cấp huyện chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 trong năm 2021:
- Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác phải nộp phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV năm 2021.
- Cơ quan thuế căn cứ danh sách các địa bàn cấp huyện chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định để thực hiện miễn thuế cho người nộp thuế.
3. Giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho một số nhóm ngành nghề
Hướng dẫn giảm 30% mức thuế suất hoặc tỷ lệ % tính thuế GTGT từ ngày 01/11/2021 đến hết ngày 31/12/2021 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
- Dịch vụ vận tải (vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng không); dịch vụ lưu trú; dịch vụ ăn uống; dịch vụ của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch.
- Sản phẩm và dịch vụ xuất bản; dịch vụ điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc; tác phẩm nghệ thuật và dịch vụ sáng tạo, nghệ thuật, giải trí; dịch vụ của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; dịch vụ thể thao, vui chơi và giải trí.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Được giảm 30% mức thuế suất thuế GTGT.
- Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Được giảm 30% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT.
4. Miễn tiền chậm nộp thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho các đơn vị gặp khó khăn do phát sinh lỗ, chính sách miễn tiền chậm nộp được quy định như sau:
- Miễn tiền chậm nộp phát sinh trong năm 2020 và năm 2021 đối với các khoản nợ tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) phát sinh lỗ trong kỳ tính thuế năm 2020.
- Người nộp thuế lập văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khẩn trương triển khai các công việc sau:
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi, kịp thời các chính sách miễn, giảm thuế đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn quản lý.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí tại địa phương để đưa tin, bài hướng dẫn chi tiết về đối tượng, điều kiện và thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ.
- Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế thực hiện thủ tục nhanh chóng, đơn giản; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để ngăn chặn hành vi lợi dụng chính sách nhằm trục lợi, gây thất thoát ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4153/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ngày 19 tháng 10 năm 2021, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 về một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19 (sau đây gọi là “Nghị quyết”).
Ngày 27/10/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 92/2021/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết.
Ngày 28/10/2021, Bộ Tài chính đã có công văn số 12373/BTC-TCT gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và một số Bộ liên quan về việc triển khai Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15.
Để kịp thời triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết, tiếp theo Công điện số 08/CĐ-TCT ngày 22/10/2021, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tổng cục Thuế sao gửi toàn văn Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ để các Cục Thuế triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, Nghị định cần tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, tổ chức, người dân, đồng thời có trách nhiệm kiểm tra, giám sát về giá bán hàng hóa, dịch vụ (giá chưa có thuế GTGT) từ sau ngày 01/11/2021 của các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn để đạt mục tiêu người tiêu dùng được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế GTGT theo quy định tại khoản 3 Điều 1 và khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết. Trường hợp phát hiện các hiện tượng lợi dụng chính sách của Nhà nước để tăng giá bán của các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT, cần kịp thời tham mưu biện pháp xử lý với UBND tỉnh, thành phố.
2. Về việc lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT
Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT như sau:
"3. Trình tự, thủ tục thực hiện
a) Đối với doanh nghiệp, tổ chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “mức thuế suất theo quy định (5% hoặc 10%) x 70%"; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
b) Đối với doanh nghiệp, tổ chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 30% mức tỷ lệ trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 30% mức tỷ lệ để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15”.”
Căn cứ quy định trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn ví dụ về lập hóa đơn như sau:
Ví dụ 1:
Công ty A, là doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, cung cấp dịch vụ vận tải cho Công ty B theo hợp đồng ký kết giữa hai bên, giá tính thuế là 20.000.000 đồng. Dịch vụ vận tải áp dụng thuế suất 10% và thuộc đối tượng được giảm 30% mức thuế suất thuế GTGT từ ngày 01/11/2021 đến hết ngày 31/12/2021. Ngày 15/11/2021, Công ty A cung cấp dịch vụ vận tải cho Công ty B thì khi lập hóa đơn GTGT giao cho Công ty B, Công ty A ghi như sau:
Tại cột “Hàng hóa, dịch vụ” ghi: “Dịch vụ vận tải”
Giá bán ghi: 20.000.000 đồng
Thuế suất thuế GTGT ghi: “10% x 70%”
Tiền thuế GTGT ghi: “1.400.000 đồng”
Tổng giá thanh toán: “21.400.000 đồng”.
Căn cứ hóa đơn GTGT, Công ty A kê khai thuế GTGT đầu ra, Công ty B kê khai khấu trừ thuế GTGT theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn là 1.400.000đ.
Ví dụ 2:
Tổ chức X, là đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, cung cấp dịch vụ lưu trú cho khách hàng Y trong 02 ngày của tháng 11/2021 với giá phòng niêm yết là 1.500.000 đồng/ngày. Theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2021 của Bộ Tài chính, dịch vụ lưu trú áp dụng mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu là 5%. Trong thời gian được giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tổ chức X tính số thuế GTGT được giảm và lập hóa đơn bán hàng giao cho khách hàng Y như sau:
Tại cột “Hàng hóa, dịch vụ” ghi: “Dịch vụ lưu trú”
Tại cột “Thành tiền” ghi: “3.000.000 đồng” (1.500.000 đồng x 2)
Tính số thuế GTGT được giảm: 3.000.000 x 5% x 30% = 45.000 đồng
Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” (là số tiền người mua phải thanh toán cho người bán) ghi theo số đã giảm 30% mức tỷ lệ % trên doanh thu là “2.955.000 đồng”, đồng thời ghi chú: “đã giảm 45.000 đồng, tương ứng 30% mức tỷ lệ % trên doanh thu theo NQ số 406/NQ-UBTVQH15”.
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung nêu trên. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Cục Thuế báo cáo về Tổng cục để xử lý kịp thời./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 896/TCT-DNNCN năm 2020 về tăng cường hỗ trợ hộ, cá nhân kinh doanh ảnh hưởng dịch bệnh Covid 19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Quyết định 1616/QĐ-TCHQ năm 2020 về Kế hoạch hành động đẩy mạnh cải cách hành chính, hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong và sau dịch bệnh COVID-19 do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1845/TCGDNN-NG năm 2021 triển khai chính sách hỗ trợ người lao động đang làm việc trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 896/TCT-DNNCN năm 2020 về tăng cường hỗ trợ hộ, cá nhân kinh doanh ảnh hưởng dịch bệnh Covid 19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Quyết định 1616/QĐ-TCHQ năm 2020 về Kế hoạch hành động đẩy mạnh cải cách hành chính, hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong và sau dịch bệnh COVID-19 do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1845/TCGDNN-NG năm 2021 triển khai chính sách hỗ trợ người lao động đang làm việc trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp ban hành
- 5Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 năm 2021 về một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch COVID-19 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Nghị định 92/2021/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 về giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19
- 7Công văn 12373/BTC-TCT năm 2021 phối hợp triển khai Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4153/TCT-CS năm 2021 triển khai Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4153/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Xuân Bách
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
