Tóm tắt Công văn 4151/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với thủ tục đăng ký thuế
Công văn 4151/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký thuế và thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế. Văn bản hướng tới việc thống nhất quy trình nghiệp vụ giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế.
1. Nguyên tắc phối hợp liên thông giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh
Công văn nhấn mạnh việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế theo quy định của pháp luật:
- Khi doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, các thông tin thay đổi sẽ được hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tự động truyền sang hệ thống thông tin của ngành Thuế.
- Doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế (Mẫu 08-MST) trực tiếp tại cơ quan thuế đối với các chỉ tiêu thông tin đã được thay đổi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tự động cập nhật các thông tin thay đổi này vào hệ thống dữ liệu quản lý thuế tập trung.
2. Hướng dẫn thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế
Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộc đối tượng đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp (như tổ chức phi chính phủ, nhà thầu nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân), thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế được thực hiện như sau:
- Hồ sơ nộp cơ quan thuế: Người nộp thuế nộp Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu quy định hiện hành, kèm theo bản sao các giấy tờ pháp lý liên quan đến sự thay đổi (như Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân; Giấy phép hoạt động đối với tổ chức).
- Thời hạn thực hiện: Người nộp thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định kể từ ngày có sự thay đổi thông tin đăng ký thuế.
- Phương thức nộp hồ sơ: Người nộp thuế có thể lựa chọn nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế, gửi qua đường bưu chính hoặc thực hiện nộp hồ sơ điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
3. Xử lý hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thuế và thay đổi thông tin
Công văn cũng làm rõ các nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính liên quan đến việc chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc chậm thông báo thay đổi thông tin:
- Việc xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký thuế được thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
- Trường hợp người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục do lỗi khách quan từ hệ thống truyền nhận dữ liệu điện tử giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, hoặc do lỗi của cơ quan hành chính nhà nước, người nộp thuế sẽ được xem xét không bị xử phạt vi phạm hành chính.
4. Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế các cấp
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế được đồng bộ và hiệu quả, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn.
- Các Chi cục Thuế phối hợp chặt chẽ với Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để thực hiện đối chiếu, chuẩn hóa dữ liệu, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình liên thông dữ liệu.
- Cán bộ thuế không được tự ý yêu cầu người nộp thuế nộp thêm các giấy tờ, thủ tục ngoài quy định, gây phiền hà cho doanh nghiệp và người dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4151/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Long An; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 9319/VPCP-ĐMDN ngày 27/9/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Thương mại Đầu tư Phú Cường về chính sách thuế, về kiến nghị của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 16 và khoản 2 Điều 18 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế quy định như sau:
“3. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
a) Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, nhà thầu nước ngoài:
- Người nộp thuế nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn;
- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại Điều 41, Điều 42 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính...;”
“2. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất)
a) Đối với doanh nghiệp:
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất khi nhận được thông báo chấm dứt tồn tại doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh nếu doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì thực hiện chuyển toàn bộ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất cho doanh nghiệp mới được chia, nhận sáp nhập, nhận hợp nhất. Doanh nghiệp mới có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất theo quy định của Luật quản lý thuế....”
Căn cứ quy định trên, đề nghị Công ty TNHH Thương mại Đầu tư Phú Cường liên hệ với Cục Thuế tỉnh Long An để được hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của Doanh nghiệp tư nhân Phú Cường và thủ tục đăng ký thuế Công ty TNHH Thương mại Đầu tư Phú Cường.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH Thương mại Đầu tư Phú Cường được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6528/TCHQ-TXNK năm 2018 về chính sách thuế nhập khẩu đối với dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 13711/BTC-CST năm 2018 về chính sách thuế xuất khẩu mặt hàng da trăn có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6731/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ ở Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4885/TCT-KK năm 2019 về đăng ký thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6528/TCHQ-TXNK năm 2018 về chính sách thuế nhập khẩu đối với dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 13711/BTC-CST năm 2018 về chính sách thuế xuất khẩu mặt hàng da trăn có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 6731/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ ở Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4885/TCT-KK năm 2019 về đăng ký thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4151/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với thủ tục đăng ký thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4151/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/10/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
