Công văn 415/BVHTTDL-TCCB ban hành ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm triển khai công tác sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của Bộ. Đây là bước đi cụ thể nhằm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ theo chủ trương chung của Đảng và Nhà nước.
- Căn cứ pháp lý và mục tiêu kiện toàn tổ chức bộ máy
Việc triển khai sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy theo Công văn 415/BVHTTDL-TCCB được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý quan trọng sau:
- Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ.
- Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
- Mục tiêu cốt lõi là tinh gọn đầu mối, giảm bớt các khâu trung gian, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước cũng như cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Phương án sắp xếp, sáp nhập và chuyển giao các đơn vị trực thuộc
Công văn 415/BVHTTDL-TCCB đưa ra phương án sắp xếp cụ thể đối với hàng loạt vụ, cục, viện và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cụ thể như sau:
- Lĩnh vực nghiên cứu khoa học và đào tạo: Thực hiện chuyển giao Viện Nghiên cứu phát triển du lịch (đang trực thuộc Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam) và Viện Khoa học Thể dục thể thao (đang trực thuộc Cục Thể dục thể thao) sáp nhập vào Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam để hình thành một đầu mối nghiên cứu tập trung, chuyên sâu.
- Lĩnh vực Thể dục thể thao: Tiến hành hợp nhất 04 Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia (bao gồm Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Hà Nội, Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Đà Nẵng, Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia thành phố Hồ Chí Minh và Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Cần Thơ) thuộc Cục Thể dục thể thao để thành lập 01 Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia duy nhất.
- Lĩnh vực Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm: Chuyển giao Trung tâm Giám định và Triển lãm tác phẩm Mỹ thuật, Nhiếp ảnh (đang trực thuộc Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) về trực thuộc Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam.
- Lĩnh vực Hợp tác quốc tế và Triển lãm văn hóa: Chuyển giao Trung tâm Quảng bá văn hóa, thể thao và du lịch (đang trực thuộc Cục Hợp tác quốc tế) về trực thuộc Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam.
- Rà soát, kiện toàn các cơ quan, đơn vị khác: Tiếp tục rà soát, sắp xếp cơ cấu tổ chức, vị trí chức năng của các đơn vị như Vụ Đào tạo; Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Cục Văn hóa cơ sở; Vụ Gia đình; Vụ Thư viện; Vụ Văn hóa dân tộc; Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam; các nhà hát nghệ thuật (Nhà hát Chèo Việt Nam, Nhà hát Tuồng Việt Nam, Nhà hát Cải lương Việt Nam, Nhà hát Ca, Múa, Nhạc dân gian Việt Bắc, Nhà hát Ca, Múa, Nhạc Việt Nam); các đơn vị điện ảnh (Trường quay Cổ Loa, Trung tâm Kỹ thuật Điện ảnh, Trung tâm Điện ảnh Thể thao và Du lịch Việt Nam).
- Chính sách tinh giản biên chế và giải quyết nhân sự dôi dư
Song song với việc sắp xếp lại bộ máy, công tác nhân sự được đặc biệt chú trọng nhằm đảm bảo quyền lợi cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:
- Ban hành kèm theo Công văn là Phụ lục 05 thiết lập danh sách cán bộ, công chức, viên chức nghỉ tinh giản biên chế khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy.
- Yêu cầu các đơn vị thực hiện rà soát kỹ lưỡng thông tin nhân sự bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, đơn vị công tác, chức vụ/chức danh, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và chính sách nghỉ tinh giản biên chế áp dụng cụ thể cho từng trường hợp.
- Việc giải quyết chế độ chính sách phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về tinh giản biên chế, đảm bảo tính khách quan, công bằng và đúng đối tượng.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc sắp xếp bộ máy diễn ra đúng lộ trình và đạt hiệu quả cao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu:
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc có liên quan khẩn trương xây dựng đề án chi tiết về việc sáp nhập, hợp nhất, chuyển giao theo đúng phương án đã được phê duyệt.
- Xác định rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của từng đơn vị sau khi được sắp xếp, kiện toàn.
- Phối hợp chặt chẽ với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc thẩm định đề án, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định và giải quyết các thủ tục liên quan đến bàn giao tài sản, tài chính, nhân sự dôi dư.
- Kịp thời nắm bắt tư tưởng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các đơn vị thực hiện sắp xếp để đảm bảo sự ổn định, đoàn kết nội bộ và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 415/BVHTTDL-TCCB | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2025 |
Kính gửi: Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ
Triển khai thực hiện Kế hoạch số 04-KH/BCĐ ngày 13/11/2024 của Ban Chỉ đạo Trung ương tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 18-NQ/TW), Kế hoạch số 141/KH-BCĐTKNQ18 ngày 06/12/2024 của Ban Chỉ đạo về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW định hướng sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của Chính phủ, Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Công văn số 7968/BNV-CCVC ngày 08/12/2024 của Bộ Nội vụ về việc định hướng xây dựng phương án bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động khi thực hiện sắp xếp, tổ chức bộ máy (sau đây gọi tắt là Công văn số 7968/BNV-CCVC),Công văn số 31/CV-BCĐTKNQ18 ngày 04/01/2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Công văn số 31/CV-BCĐTKNQ18), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong quá trình thực hiện sắp xếp, sáp nhập tổ chức bộ máy, cụ thể như sau:
1. Về sắp xếp tổ chức bộ máy bên trong các cơ quan, đơn vị Đề nghị các cơ quan, đơn vị có tổ chức bộ máy bên trong căn cứ quy định pháp luật[1] thực hiện rà soát, đánh giá và xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy bên trong các cơ quan, đơn vị đảm bảo đáp ứng đầy đủ tiêu chí thành lập, giảm mạnh đầu mối, khắc phục chồng chéo, dàn trải, trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ. Trong đó, nêu rõ phương án sắp xếp lại tổ chức trực thuộc (giữ nguyên, sáp nhập, giải thể, hợp nhất); tên gọi, dự kiến bố trí số lượng biên chế công chức/viên chức (trên cơ sở tổng biên chế công chức/viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị) của từng tổ chức; số lượng lãnh đạo của từng tổ chức sau khi kiện toàn. Cụ thể:
1.1. Đối với các cơ quan hành chính:
- Rà soát, xây dựng phương án sắp xếp theo mẫu tại Phụ lục 02.
- Xây dựng dự thảo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan theo mẫu tại Phụ lục 04.
1.2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập:
- Rà soát, xây dựng phương án sắp xếp theo mẫu tại Phụ lục 03.
- Xây dựng dự thảo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị theo mẫu tại Phụ lục 04.
Ghi chú: Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc diện sắp xếp, tổ chức lại, hợp nhất, sáp nhập, tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khác… đã được Ban Cán sự đảng thông qua[2], đề nghị thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp xây dựng chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị.
2. Về bố trí, sắp xếp và thực hiện chính sách, chế độ đối với công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy
2.1. Trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị quyết 18-NQ/TW, đề nghị các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng phương án, sắp xếp công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Công văn số 7968/BNV-CCVC (gửi kèm theo).
2.2. Về chính sách, chế độ đối với công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy
Căn cứ quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Công văn số 31/CV- BCĐTKNQ18, đề nghị thủ trưởng các cơ quan, đơn vị triển khai các nhiệm vụ, cụ thể như sau:
a) Tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng cho đội ngũ đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, nhất là những người bị tác động, ảnh hưởng do sắp xếp tổ chức bộ máy phát huy tinh thần trách nhiệm, vì lợi ích chung để thực hiện chủ trương của Đảng, tạo sự đồng thuận trong đảng viên và nhân dân.
b) Hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (Phụ lục 01 kèm theo).
c) Cung cấp danh sách đối tượng có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP theo mẫu tại Phụ lục 05.
Báo cáo của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 10/02/2025 để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC 01
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP, TINH GỌN TỔ CHỨC BỘ MÁY THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 178/2024/NĐ-CP
(Kèm theo Công văn số 415/BVHTTDL-TCCB ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. Đối tượng áp dụng
Công chức, viên chức và người lao động theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.
II. Các xác định thời điểm hưởng và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ
1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.
a) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ viện (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.
b) Sau thời hạn quy định trên thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định từ tháng thứ 13 trở đi.
2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:
Tiền lương tháng hiện hưởng là tổng tiền lương thực tế của tháng trước liền kề tháng nghỉ và được tính theo công thức sau:
Tiền lương tháng hiện hưởng = (hệ số lương theo ngạch, bậc + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) + phụ cấp chức vụ (nếu có)) x mức lương cơ sở + Mức tiền các khoản phụ cấp tính theo lương ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp (nếu có).
III. Chính sách, chế độ
1. Chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi
Công chức, viên chức và người lao động đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP thì được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng các khoản trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:
1.1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu theo quy định (được hưởng 03 khoản trợ cấp):
(1) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm
- Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:
Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu thực tế.
- Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn từ tháng thứ 13 trở đi:
Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu thực tế.
(2) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng
Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm = Tiền lương tháng hiện hưởng x 5 x số năm nghỉ hưu sớm.
(3) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Đối với 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng và từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng:
Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác đóng BHXH = Tiền lương tháng hiện hưởng x 5 + Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,5 (số năm công tác đóng BHXH từ năm thứ 21 trở đi).
1.2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu theo quy định (được hưởng 03 khoản trợ cấp):
(1) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm
- Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:
Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng.
- Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn từ tháng thứ 13 trở đi:
Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 tháng.
(2) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng
Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm = Tiền lương tháng hiện hưởng x 4 x số năm nghỉ hưu sớm.
(3) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Đối với 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng và từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng:
Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác đóng BHXH = Tiền lương tháng hiện hưởng x 5 + Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,5 (số năm công tác đóng BHXH từ năm thứ 21 trở đi).
1.3. Trường hợp có tuổi đời còn đủ 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên.
2. Chính sách đối với người nghỉ thôi việc đối với công chức (được hưởng 03 khoản trợ cấp):
(1) Trợ cấp thôi việc
- Đối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:
Mức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,8 x Thời gian tính trợ cấp thôi việc (quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP).
- Đối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:
Mức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,4 x Thời gian tính trợ cấp thôi việc (quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP).
(2) Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng BHXH:
Mức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 1,5 x Số năm công tác có đóng BHXH (quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP).
(3) Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:
Mức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 3
3. Chính sách đối với người nghỉ thôi việc đối với viên chức và người lao động (được hưởng 03 khoản trợ cấp):
(1) Trợ cấp thôi việc
- Đối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:
Mức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,8 x Thời gian tính trợ cấp thôi việc (quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP).
- Đối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:
Mức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,4 x Thời gian tính trợ cấp thôi việc (quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP).
(2) Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng BHXH:
Mức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 1,5 x Số năm công tác có đóng BHXH (quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP).
(3) Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại
Thông tư số 25/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023).
PHỤ LỤC 02
THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Công văn số 415/BVHTTDL-TCCB ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
| STT | Tên đơn vị | Biên chế công chức/viên chức được cấp có thẩm quyền tạm giao năm 2025 | Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị | Số lượng Lãnh đạo | Đánh giá tiêu chí thành lập theo quy định tại Nghị định số 101/2020/NĐ-CP và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP | Phương án sắp xếp, tổ chức lại tổ chức bộ máy | ||||||
| Cấp trưởng | Cấp phó | Đáp ứng | Không đáp ứng (Nêu rõ tiêu chí không đáp ứng) | Phương án sắp xếp (Giữ nguyên; hợp nhất, sáp nhập, giải thể…) | Tên đơn vị sau sắp xếp | Biên chế dự kiến giao | Số lượng Lãnh đạo | |||||
| Cấp trưởng | Cấp phó | |||||||||||
|
| Phòng A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Phòng B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đơn vị A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đơn vị B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 03
THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Kèm theo Công văn số 415/BVHTTDL-TCCB ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
| STT | Tên đơn vị | Biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền tạm giao năm 2025 | Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị | Số lượng Lãnh đạo | Đánh giá tiêu chí thành lập theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP | Phương án sắp xếp, tổ chức lại tổ chức bộ máy | ||||||
| Cấp trưởng | Cấp phó | Đáp ứng | Không đáp ứng (Nêu rõ tiêu chí không đáp ứng) | Phương án sắp xếp (Giữ nguyên; hợp nhất, sáp nhập, giải thể…) | Tên đơn vị sau sắp xếp | Biên chế dự kiến giao | Số lượng Lãnh đạo | |||||
| Cấp trưởng | Cấp phó | |||||||||||
|
| Phòng A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Phòng B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 04
DỰ KIẾN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ……………………
(Kèm theo Công văn số 415/BVHTTDL-TCCB ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
| Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của … đã được cấp có thẩm quyền ban hành tại Quyết định số … ngày/tháng/năm và được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số … (nếu có) | Dự thảo Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của … | Thuyết minh, giải trình Nêu rõ lý do (cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn) đối với nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc lược bỏ |
| Điều 1. Vị trí và chức năng | Điều 1. Vị trí và chức năng |
|
| ………………………………………. | ………………………………………. |
|
| Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn | Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn |
|
| ………………………………………. | ………………………………………. |
|
| ………………………………………. | ………………………………………. |
|
| ………………………………………. | ………………………………………. |
|
| ………………………………………. | ………………………………………. |
|
| ………………………………………. | ………………………………………. |
|
| Điều 3. Cơ cấu tổ chức | Điều 3. Cơ cấu tổ chức |
|
| ………………………………………. | ………………………………………. |
|
| ………………………………………. | ………………………………………. |
|
| Điều 4. Hiệu lực thi hành | Điều 4. Hiệu lực thi hành |
|
| ………………………………………. | ………………………………………. |
|
| Điều 5. Trách nhiệm thi hành | Điều 5. Trách nhiệm thi hành |
|
| ………………………………………. | ………………………………………. |
|
Lưu ý:
- Nội dung sửa đổi, bổ sung: dùng chữ in đậm, nghiêng (Ví dụ: abc).
- Nội dung lược bỏ: dùng gạch ngang giữa chữ (Ví dụ: abc).
- Trong trường hợp cần thiết, có thể bổ sung thêm Điều khoản chuyển tiếp.
PHỤ LỤC 05
DANH SÁCH NGHỈ TINH GIẢN BIÊN CHẾ KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY
(Kèm theo Công văn số 415/BVHTTDL-TCCB ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
| TT | Họ và tên | Ngày, tháng, năm sinh | Đơn vị công tác | Chức vụ/chức danh | Tháng, năm tham gia BHXH | Chính sách nghỉ tinh giản biên chế | Ghi chú |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[1] Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
[2] Vụ Đào tạo, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Cục Văn hóa cơ sở, Vụ Gia đình, Vụ Thư viện; Vụ Văn hóa dân tộc, Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam; Viện Văn hóa nghệ thuật quốc gia Việt Nam, Cục Thể dục thể thao, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (chuyển Viện Nghiên cứu phát triển du lịch trực thuộc Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam và Viện Khoa học Thể dục thể thao trực thuộc Cục Thể dục thể thao vào Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam); Nhà hát Chèo Việt Nam, Nhà hát Tuồng Việt Nam, Nhà hát Cải lương Việt Nam; Trường quay Cổ loa, Trung tâm K thuật Điện ảnh, Trung tâm Điện ảnh Thể thao và Du lịch Việt Nam; Nhà hát Ca, Múa, Nhạc dân gian Việt Bắc, Nhà hát Ca, Múa, Nhạc Việt Nam; Cục Thể dục thể thao (Hợp nhất 04 Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia (Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Hà Nội, Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Đà Nẵng, Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia thành phố Hồ Chí Minh và Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Cần Thơ) thuộc Cục Thể dục thể thao thành 01 Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia); Bảo tàng M thuật Việt Nam, Cục M thuật, Nhiếp ành và Triển lãm (Chuyển Trung tâm Giám định và Triển lãm tác phẩm Mỹ thuật, Nhiếp ảnh trực thuộc Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm vào Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam); Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam, Cục Hợp tác quốc tế (Chuyển Trung tâm Quảng bá văn hóa, thể thao và du lịch trực thuộc Cục Hợp tác quốc tế về Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam).
- 1Công văn 9205/VPCP-TCCV năm 2023 ý kiến của Bộ Nội vụ về cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 1690/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Đề án "Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số từ trung ương đến địa phương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 176/QĐ-BTTTT năm 2024 Kế hoạch triển khai Đề án “Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số từ trung ương đến địa phương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Công văn 415/BVHTTDL-TCCB năm 2025 triển khai sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Số hiệu: 415/BVHTTDL-TCCB
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/02/2025
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Lê Đức Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
