Công văn 4149/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế. Văn bản này giúp làm rõ các quy định về điều kiện, thủ tục và cách thức xác định phương pháp tính thuế khấu trừ hoặc trực tiếp, đồng thời đồng bộ với các cải cách thủ tục hành chính thuế mới nhất.
Nguyên tắc xác định phương pháp tính thuế GTGT
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định phương pháp tính thuế GTGT của cơ sở kinh doanh được thực hiện dựa trên mức doanh thu hàng năm hoặc theo sự tự nguyện đăng ký khi đáp ứng đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ. Cụ thể:
- Phương pháp khấu trừ thuế: Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên (trừ hộ, cá nhân kinh doanh); và các cơ sở kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng nhưng tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: Áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng (trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ); hộ và cá nhân kinh doanh; tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam.
Quy định về việc bãi bỏ Mẫu 06/GTGT và cách thức đăng ký mới
Một trong những nội dung cốt lõi của công văn là việc quán triệt tinh thần đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Thông tư số 93/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính:
- Chính thức bãi bỏ hoàn toàn thủ tục nộp Mẫu 06/GTGT (mẫu đăng ký áp dụng phương pháp tính thuế GTGT) đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp sẽ được xác định trực tiếp thông qua Hồ sơ khai thuế GTGT mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Nếu doanh nghiệp nộp Tờ khai thuế GTGT theo Mẫu số 01/GTGT hoặc Mẫu số 02/GTGT, cơ quan thuế sẽ ghi nhận doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Nếu doanh nghiệp nộp Tờ khai thuế GTGT theo Mẫu số 03/GTGT hoặc Mẫu số 04/GTGT, cơ quan thuế sẽ ghi nhận doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp.
Hướng dẫn áp dụng đối với các trường hợp cụ thể
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo tính ổn định và nhất quán trong việc kê khai thuế của người nộp thuế:
- Chu kỳ áp dụng ổn định: Phương pháp tính thuế GTGT sau khi đã được xác định thông qua tờ khai thuế đầu tiên của năm tài chính sẽ được áp dụng ổn định trong chu kỳ 2 năm liên tục.
- Đối với doanh nghiệp mới thành lập: Doanh nghiệp mới thành lập thực hiện lựa chọn phương pháp tính thuế bằng cách nộp tờ khai thuế GTGT tương ứng (Mẫu 01/GTGT hoặc Mẫu 04/GTGT) cho kỳ tính thuế đầu tiên phát sinh hoạt động mua bán, sử dụng hóa đơn.
- Chuyển đổi phương pháp khi hết chu kỳ: Khi kết thúc chu kỳ ổn định 2 năm, doanh nghiệp tự căn cứ vào doanh thu thực tế và điều kiện đáp ứng để lựa chọn phương pháp tính thuế cho chu kỳ tiếp theo bằng cách nộp tờ khai thuế phù hợp của kỳ đầu tiên năm tiếp theo.
Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế các cấp
Để đảm bảo việc thực thi đúng quy định pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến toàn bộ người nộp thuế trên địa bàn về việc bãi bỏ Mẫu 06/GTGT để tránh việc hiểu nhầm hoặc thực hiện sai lệch quy định.
- Chủ động rà soát hệ thống quản lý thuế, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện kê khai đúng mẫu tờ khai thuế GTGT ngay từ đầu năm tài chính hoặc ngay khi mới thành lập.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ đối với các cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ nhằm ngăn chặn các hành vi trục lợi, gian lận hoàn thuế hoặc trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4149/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 534/CT-KK ngày 02/4/2018 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 10 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 quy định về phương pháp khấu trừ thuế như sau:
“Điều 10. Phương pháp khấu trừ thuế
2. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;
b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.”
Tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định phương pháp khấu trừ thuế như sau:
“4. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với:
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là hai năm liên tục.
Bộ Tài chính hướng dẫn cách tính doanh thu làm căn cứ xác định cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế quy định tại Điểm này.
b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế gồm:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ;
…”
Tại Điều 1 Thông tư số 93/2017/TT-BTC ngày 19/9/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“1. Bỏ các khổ 1, 2, 3, 4, 5 sau điểm đ Khoản 3 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) và thay bằng nội dung như sau:
Phương pháp tính thuế của cơ sở kinh doanh xác định theo Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính).
2. Bỏ điểm d Khoản 4 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính).”
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh căn cứ các quy định nêu trên để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 36/TCT-CS năm 2018 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3853/TCT-CS năm 2018 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3859/TCT-CS năm 2018 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5086/TCT-CS năm 2018 về áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3721/TCT-CS năm 2018 về áp dụng phương pháp tính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 437/TCT-CS năm 2019 về áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3674/TCT-CS năm 2019 về phương pháp tính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư 119/2014/TT-BTC) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 36/TCT-CS năm 2018 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3853/TCT-CS năm 2018 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3859/TCT-CS năm 2018 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5086/TCT-CS năm 2018 về áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3721/TCT-CS năm 2018 về áp dụng phương pháp tính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 437/TCT-CS năm 2019 về áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3674/TCT-CS năm 2019 về phương pháp tính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4149/TCT-CS năm 2018 về áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4149/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/10/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
