Tóm tắt Công văn 4142/TCHQ-TXNK về việc trả lời kiến nghị trong thủ tục hải quan
Công văn 4142/TCHQ-TXNK là văn bản nghiệp vụ quan trọng do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết, tháo gỡ các vướng mắc và kiến nghị của doanh nghiệp cũng như các cục hải quan địa phương. Văn bản tập trung vào việc làm rõ các quy trình thực hiện thủ tục hải quan, chính sách thuế xuất nhập khẩu và công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật trên toàn quốc.
1. Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
- Tháo gỡ khó khăn thực tế: Giải quyết trực tiếp các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục thông quan hàng hóa, nộp thuế và hoàn thuế của người nộp thuế.
- Thống nhất hướng dẫn nghiệp vụ: Đưa ra các chỉ đạo cụ thể để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện đồng bộ, tránh tình trạng áp dụng quy định thiếu nhất quán giữa các địa phương.
- Thúc đẩy thuận lợi hóa thương mại: Hỗ trợ doanh nghiệp giảm thiểu thời gian thông quan, tối ưu hóa quy trình làm việc với cơ quan hải quan và hạn chế các tranh chấp pháp lý không đáng có.
2. Các nội dung kiến nghị và hướng xử lý trọng tâm
Văn bản tập trung phân tích và đưa ra giải pháp cho các nhóm vấn đề cốt lõi sau:
- Thủ tục hải quan và kiểm tra, giám sát: Hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ hải quan, việc nộp và kiểm tra các chứng từ giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan, đặc biệt là chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và các loại giấy phép chuyên ngành.
- Phân loại hàng hóa và áp dụng mã HS: Xác định nguyên tắc phân loại đối với các mặt hàng phức tạp, có sự chồng chéo giữa các phân nhóm thuế quan. Tổng cục Hải quan yêu cầu thực hiện nghiêm túc theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy tắc giải thích của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Trị giá hải quan và tham vấn giá: Hướng dẫn phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu có nghi ngờ về trị giá khai báo, quy trình tổ chức tham vấn và các trường hợp bác bỏ trị giá khai báo khi có đủ cơ sở pháp lý.
- Chính sách thuế và quản lý thuế: Giải quyết các kiến nghị liên quan đến việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, hàng hóa tạm nhập tái xuất, cũng như xử lý tiền thuế nộp thừa và tiền chậm nộp.
3. Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cần chủ động nghiên cứu kỹ hướng dẫn tại công văn để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhưng không gây phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Cần tuân thủ nghiêm túc các quy định về khai báo hải quan, cung cấp đầy đủ, trung thực các chứng từ liên quan khi có yêu cầu kiểm tra, giải trình từ phía cơ quan hải quan để đảm bảo tiến độ thông quan hàng hóa diễn ra thuận lợi.
4. Đánh giá tác động của văn bản
Công văn 4142/TCHQ-TXNK đóng vai trò như một cẩm nang tháo gỡ nút thắt kịp thời cho hoạt động xuất nhập khẩu. Việc làm rõ các quy trình thủ tục không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch kinh doanh, giảm thiểu rủi ro pháp lý mà còn nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, thúc đẩy môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh, minh bạch và bình đẳng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4142/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty TNHH STX Việt Nam OFFSHORE
(Đông Xuyên-Rạch Dứa-Vũng Tàu)
Trả lời văn bản ngày 06/07/2010 của Công ty TNHH STX Việt Nam OFFSHORE về việc xin ý kiến trả lời chính thức về các vướng mắc trong thủ tục hải quan, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng do chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu phải kéo dài hơn 275 ngày thì thời hạn nộp thuế được kéo dài hơn 275 ngày nhưng không quá thời hạn phải giao hàng ghi trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề nghị kéo dài thời hạn nộp thuế hoặc không quá chu kỳ sản xuất sản phẩm. Theo đó, trường hợp Công ty nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để đóng tàu xuất khẩu cũng được xem xét kéo dài thời hạn nộp thuế. Để cụ thể được giải quyết kiến nghị này, đề nghị Công ty nghiên cứu Điểm b.1 Khoản 2 Điều 18 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính và trực tiếp liên hệ với Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu nơi doanh nghiệp nghiệp làm thủ tục nhập khẩu.
2. Về thời Điểm hoàn thành xuất khẩu tàu: Điều kiện để tờ khai xuất khẩu được xét thanh Khoản, hoàn thuế là phải có xác nhận thực xuất, do việc gia công tàu có tính đặc thù sản phẩm hoàn chỉnh bàn giao tại cầu tàu của Công ty. Do đó, có thể căn cứ vào Điều Khoản về địa Điểm và thời gian bàn giao ghi trong hợp đồng gia công, biên bản bàn giao và hồ sơ nghiệm thu và chấp nhận của chủ sở hữu tàu là Công ty ở nước ngoài để xác nhận thực xuất cho doanh nghiệp.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH STX Việt Nam OFFSHORE được biết và liên hệ với Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu xem xét xử lý theo quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 4142/TCHQ-TXNK trả lời kiến nghị trong thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4142/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/07/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
