Tóm tắt Công văn 4139/TCT-DNL năm 2018 về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh nước sạch
Công văn 4139/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn về việc áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh nước sạch. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này xác định đúng nghĩa vụ thuế và các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Quy định về thuế suất thuế TNDN thông thường đối với hoạt động kinh doanh nước sạch
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch về nguyên tắc không thuộc danh mục các lĩnh vực mặc định được hưởng ưu đãi thuế suất thuế TNDN, trừ khi đáp ứng các điều kiện cụ thể về địa bàn hoặc tiêu chí xã hội hóa. Cụ thể:
- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh nước sạch thông thường phải áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%.
- Doanh thu từ hoạt động khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch phải được hạch toán rõ ràng, riêng biệt để làm cơ sở kê khai và nộp thuế chính xác.
2. Các trường hợp kinh doanh nước sạch được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Doanh nghiệp kinh doanh nước sạch chỉ được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi (như thuế suất 10%) hoặc được miễn, giảm thuế TNDN khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Ưu đãi theo địa bàn đầu tư: Dự án đầu tư sản xuất nước sạch được thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo danh mục quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Ưu đãi theo lĩnh vực xã hội hóa: Hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch tại vùng nông thôn, hoặc các dự án cung cấp nước sạch thuộc danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Điều kiện về dự án mới: Các ưu đãi về thuế suất và miễn, giảm thuế thường chỉ áp dụng đối với dự án đầu tư mới được cấp phép và triển khai thực tế, không áp dụng cho các hoạt động nâng cấp, mở rộng không đáp ứng tiêu chí dự án đầu tư mở rộng.
3. Nguyên tắc áp dụng và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc quản lý thuế sau:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế. Nếu không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động đó trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh nước sạch không áp dụng đối với các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi (ví dụ: thu nhập từ thanh lý tài sản, chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng quyền tài sản).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4139/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Đầu tư ngành nước DNP.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 39/2018/DNP-WATER ngày 02/08/2018 của Công ty Cổ phần Đầu tư ngành nước DNP (DNP) về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng cho cơ sở kinh doanh nước sạch. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/06/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường quy định:
“1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định:
Lĩnh vực xã hội hóa bao gồm: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp.”
Tại Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ quy định điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa:
“Điều kiện để cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa quy định tại Nghị định này là cơ sở phải thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”
Tại Điều 8 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ quy định về áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở xã hội hóa.
Tại Điểm 10 Mục VI Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nội dung của danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo quyết định số 1466/QĐ-TTG ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở kinh doanh ngành nước.
Tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 quy định:
“3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:
a) Phần thu nhập của.doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hoá).
Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hoá được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định”
Tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính quy định:
"2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phi được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp."
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp công ty con/công ty liên kết của Công ty Cổ phần Đầu tư ngành nước DNP là pháp nhân kinh doanh độc lập hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp nước sạch đáp ứng đủ các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn về cơ sở thực hiện xã hội hóa quy định tại Điểm 10 Mục VI Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 693/QĐ-TTG ngày 06/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ thì được áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% đối với thu nhập từ thực hiện hoạt động cung cấp nước sạch.
Trường hợp pháp nhân kinh doanh độc lập có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động cung cấp nước sạch được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuê để kê khai nộp thuế riêng. Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động cung cấp nước sạch được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động cung cấp nước sạch được hưởng ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động cung cấp nước sạch được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Đầu tư ngành nước DNP biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1313/TCT-PCCS của Tổng cục thuế về việc áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi
- 2Công văn số 3736/TCT-CS về việc thuế suất thuế TNDN đối với cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 4691/TCT-CS về việc thuế suất thuế TNDN đối với doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Chỉ thị 34/CT-TTg năm 2020 về tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Công văn số 1313/TCT-PCCS của Tổng cục thuế về việc áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi
- 2Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 3Công văn số 3736/TCT-CS về việc thuế suất thuế TNDN đối với cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 4691/TCT-CS về việc thuế suất thuế TNDN đối với doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Quyết định 693/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường kèm theo Quyết định 1466/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 59/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 7Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Chỉ thị 34/CT-TTg năm 2020 về tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 4139/TCT-DNL năm 2018 về thuế suất thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh nước sạch do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4139/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/10/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
