Tổng quan về Công văn 413/TCT-KK năm 2018
Công văn 413/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến phương thức kê khai, đối tượng áp dụng và việc chuyển đổi kỳ kê khai thuế giữa tháng và quý, cũng như việc khai thuế đối với các dự án đầu tư và đơn vị trực thuộc.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về khai thuế giá trị gia tăng
Dựa trên các quy định pháp luật về quản lý thuế và thuế GTGT, Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn chi tiết như sau:
- Xác định đối tượng khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý: Công văn hướng dẫn cụ thể cách xác định doanh thu của năm trước liền kề để làm căn cứ lựa chọn kỳ khai thuế GTGT phù hợp. Doanh nghiệp mới thành lập hoặc có doanh thu năm trước liền kề dưới mức quy định sẽ thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu vượt mức quy định phải chuyển sang khai thuế theo tháng theo đúng lộ trình pháp luật quy định.
- Nguyên tắc khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Đối với người nộp thuế có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, việc kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được thực hiện riêng biệt trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Khai thuế GTGT trong trường hợp có chi nhánh, đơn vị trực thuộc: Công văn làm rõ trách nhiệm kê khai thuế của trụ sở chính và các chi nhánh. Các chi nhánh hạch toán độc lập hoặc chi nhánh ở khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT riêng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh. Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính.
- Xử lý bù trừ thuế GTGT giữa dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh: Hướng dẫn chi tiết phương pháp bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện của trụ sở chính trước khi xác định số thuế được hoàn.
Lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế khi thực hiện kê khai
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Tính nhất quán trong kỳ kê khai: Khi đã lựa chọn hoặc thuộc diện khai thuế theo quý, người nộp thuế phải thực hiện ổn định trọn năm dương lịch. Việc thay đổi kỳ kê khai chỉ được thực hiện khi có sự thay đổi về quy mô doanh thu theo quy định hoặc khi bắt đầu một chu kỳ ổn định mới.
- Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào: Các hóa đơn, chứng từ dùng để kê khai thuế GTGT cho dự án đầu tư hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và phục vụ trực tiếp cho hoạt động của doanh nghiệp.
- Nộp hồ sơ đúng hạn: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng (chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo) hoặc theo quý (chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo) để tránh phát sinh phạt chậm nộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 413/TCT-KK | Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty CP Thiết bị Công nghệ MIPEC
(Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà N1, 33B Phạm Ngũ Lão, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)
Trả lời công văn số 1711/CV/MIPEC ngày 17/11/2017 của Công ty CP Thiết bị Công nghệ MIPEC vướng mắc về khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại:
Tiết a, tiết e khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014) như sau:
“1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
a) Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:
“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
“e) Sửa đổi Khoản 6 Điều 11 như sau:
“6. Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này.
a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1 % đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hóa chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
c) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.
d) Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính, số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế tại trụ sở chính.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Liên danh Nhà thầu MIPEC (đứng đầu là Công ty CP Thiết bị Công nghệ MIPEC) có trụ sở chính tại Hà Nội, thực hiện ký hợp đồng cung cung cấp 01 cần cẩu bờ di động bánh lốp 100 tấn cho Công ty CP Cảng Nghệ Tĩnh trụ sở tại Nghệ An. Ngoài việc chuyển giao hệ thống cần cẩu bánh lốp, Công ty CP Thiết bị Công nghệ MIPEC còn chịu trách nhiệm thực hiện việc lắp đặt, thử tải, hướng dẫn kỹ thuật... bảo đảm sự hoạt động ổn định của hệ thống thi Liên danh Nhà thầu MIPEC (đứng đầu là Công ty CP Thiết bị Công nghệ MIPEC) thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động cung cấp, lắp đặt 01 cần cẩu bờ di động bánh lốp 100 tấn nêu trên tại tỉnh Nghệ An theo hướng dẫn tại điểm đ Khoản 1 Điều 11 và Khoản 6 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2017 của Bộ Tài chính).
Tổng cục Thuế trả lời để đơn vị được biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5778/TCT-KK năm 2017 về khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 07/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 257/TCT-KK năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 413/TCT-KK năm 2018 về khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 413/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
