Giới thiệu chung về Công văn 4116/BNN-TCTL
Công văn 4116/BNN-TCTL do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhằm hướng dẫn các địa phương thực hiện việc rà soát, phân cấp đê điều. Đây là văn bản hướng dẫn chuyên môn quan trọng, giúp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống nhất cách thức phân loại, đánh giá và quản lý hệ thống đê sông, đê biển trên cả nước, đảm bảo an toàn đê điều và chủ động trong công tác phòng, chống thiên tai.
Mục đích và phạm vi áp dụng hướng dẫn phân cấp đê
Văn bản hướng dẫn chi tiết các nội dung liên quan đến việc phân cấp đê đối với các tuyến đê sông, đê biển trên phạm vi cả nước, cụ thể:
- Thống nhất phương pháp xác định cấp đê dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và thực tế quản lý tại từng địa phương.
- Làm cơ sở pháp lý để phân cấp trách nhiệm quản lý, đầu tư tu bổ, nâng cấp và tổ chức hộ đê trong mùa mưa bão.
- Đảm bảo tính đồng bộ, an toàn cho toàn bộ hệ thống đê điều quốc gia, đặc biệt là các tuyến đê xung yếu bảo vệ các khu vực đô thị và dân cư đông đúc.
Các tiêu chí cốt lõi để phân cấp đê
Việc phân cấp đê được thực hiện dựa trên các nhóm tiêu chí nghiêm ngặt quy định tại Luật Đê điều và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Quy mô diện tích bảo vệ: Xác định tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp, khu đô thị, khu công nghiệp được tuyến đê bảo vệ trực tiếp khỏi ngập lụt.
- Quy mô dân số bảo vệ: Số lượng người dân sinh sống trong vùng bảo vệ của đê, ảnh hưởng trực tiếp đến an sinh xã hội và tính mạng con người khi có sự cố đê điều xảy ra.
- Đặc điểm lũ, bão của tuyến sông, tuyến biển: Tần suất lũ thiết kế, mực nước lũ lịch sử và các yếu tố khí tượng thủy văn đặc thù của từng vùng miền.
- Tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh: Vai trò của tuyến đê đối với việc bảo vệ các công trình trọng điểm quốc gia, khu vực an ninh quốc phòng chiến lược.
Quy trình thực hiện rà soát và trình duyệt phân cấp đê
Để đảm bảo tính chính xác và khách quan, Công văn hướng dẫn các địa phương thực hiện theo quy trình chặt chẽ:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng các tuyến đê trên địa bàn.
- Bước 2: Đối chiếu số liệu thực tế thu thập được với các tiêu chí phân cấp đê để dự kiến phân cấp hoặc điều chỉnh cấp đê đối với từng tuyến cụ thể.
- Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị phân cấp đê, lấy ý kiến thống nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III.
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện
Văn bản quy định rõ vai trò và trách nhiệm của từng cấp ngành trong việc tổ chức thực hiện phân cấp đê:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm thẩm định chuyên môn, hướng dẫn đôn đốc các địa phương thực hiện đúng quy định pháp luật, tổng hợp tình hình phân cấp đê trên phạm vi cả nước.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo trực tiếp công tác rà soát, phê duyệt phân cấp đê thuộc thẩm quyền và quản lý nhà nước về đê điều trên địa bàn quản lý.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là đơn vị thường trực, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nội dung kỹ thuật, lập hồ sơ và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến phân cấp đê.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4116/BNN-TCTL | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đê
Thực hiện quy định tại Điều 4 của Luật Đê điều và Điều 2 của Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc phân loại và phân cấp đê (Hướng dẫn kèm theo Công văn này).
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức phân loại, phân cấp đê cho các tuyến đê trên địa phương mình theo Hướng dẫn này, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, điều chỉnh.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
HƯỚNG DẪN
PHÂN CẤP ĐÊ
(Ban hành kèm theo văn bản số 4116 ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Hướng dẫn này áp dụng cho đê các tỉnh, thành phố trong phạm vi cả nước.
2. Các tuyến đê chỉ được phân loại, phân cấp theo Hướng dẫn này khi phù hợp với quy hoạch phòng chống lũ của tuyến sông có đê và quy hoạch đê điều được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
II. PHÂN LOẠI ĐÊ
1. Đê được phân loại thành đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng theo quy định tại Điều 3 của Luật Đê điều:
a) Đê sông là đê ngăn nước lũ của sông;
b) Đê biển là đê ngăn nước biển;
c) Đê cửa sông là đê chuyển tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển;
d) Đê bao là đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt;
đ) Đê bối là đê bảo vệ cho một khu vực nằm ở phía sông của đê sông;
e) Đê chuyên dùng là đê bảo vệ cho một loại đối tượng riêng biệt.
2. Ranh giới giữa đê sông và đê cửa sông là tại vị trí mà độ chênh cao do nước dâng truyền vào xấp xỉ bằng 0,5m, ứng với trường hợp mực nước trong sông là mực nước thiết kế đê, phía biển là triều tần suất 5% và bão cấp 9.
Ranh giới giữa đê cửa sông và đê biển là tại vị trí mà độ cao sóng xấp xỉ bằng 0,5m, ứng với trường hợp mực nước trong sông là mực nước thiết kế đê, phía biển là sóng bất lợi tương ứng triều tần suất 5% và bão cấp 9.
III. PHÂN CẤP ĐÊ
Căn cứ vào số dân được đê bảo vệ; tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội; đặc điểm lũ, bão của từng vùng; diện tích và phạm vi địa giới hành chính; độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước lũ thiết kế; lưu lượng lũ thiết kế, mà xác định cấp đê như sau:
1. Đối với đê sông:
Bảng 1
| Diện tích bảo vệ khỏi ngập lụt (ha) | Số dân được đê bảo vệ (người) | ||||
| Trên 1.000.000 | 1.000.000 đến trên 500.000 | 500.000 đến trên 100.000 | 100.000 đến trên 10.000 | Dưới 10.000 | |
| Trên 150.000 | I | I | II | II | II |
| 150.000 đến trên 60.000 | I | II | II | III | III |
| 60.000 đến trên 15.000 | I | II | II | III | IV |
| 15.000 đến 4.000 | I | III | III | III | V |
| Dưới 4.000 | - | - | III | IV | V |
Bảng 2
| Lưu lượng lũ thiết kế (m3/s) | Cấp đê |
| Trên 7.000 | I - II |
| 7.000 đến trên 3.500 | II - III |
| 3.500 đến 500 | III - IV |
| Dưới 500 | V |
Bảng 3
| Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước lũ thiết kế (m) | Cấp đê |
| Trên 3m | I - II |
| Từ 2m đến 3m | II - III |
| Từ 1m đến 2m | III - IV |
| Dưới 1m | V |
2. Đối với đê biển và đê cửa sông:
Bảng 4
| Diện tích bảo vệ khỏi ngập lụt (ha) | Số dân được đê bảo vệ (người) | ||||
| Trên 200.000 | 200.000 đến trên 100.000 | 100.000 đến trên 50.000 | 50.000 đến 10.000 | Dưới 10.000 | |
| Trên 100.000 | I | I | II | III | III |
| 100.000 đến trên 50.000 | II | II | III | III | III |
| 50.000 đến trên 10.000 | III | III | III | III | IV |
| 10.000 đến 5.000 | III | III | III | IV | V |
| Dưới 5.000 | III | IV | IV | V | V |
Bảng 5
| Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước triều thiết kế (m) | Cấp đê |
| Trên 3m | I - II |
| Từ 2m đến 3m | II - III |
| Từ 1m đến 2m | III - IV |
| Dưới 1m | V |
3. Đối với đê bao, đê bối, đê chuyên dùng:
Bảng 6
| Loại đê | Khu vực bảo vệ khỏi ngập lụt | Cấp đê |
| Đê bao, đê chuyên dùng | Thành phố, khu công nghiệp, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội … quan trọng | III - IV |
| Các trường hợp còn lại | IV - V | |
| Đê bối | Tất cả mọi trường hợp | V |
4. Sau khi đê được xếp cấp theo quy định tại các Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Bảng 5 có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm cấp đê, theo các tiêu chí sau đây:
- Đê bảo vệ các thành phố, các khu kinh tế, văn hóa, công nghiệp, quốc phòng, an ninh quan trọng;
- Đê bảo vệ các khu vực có đầu mối giao thông chính, các trục giao thông chính yếu của quốc gia, các đường có vai trò giao thông quốc tế quan trọng;
- Đặc điểm lũ, bão của từng vùng;
- Phạm vi địa giới hành chính được đê bảo vệ;
- Đối với đê sông, trường hợp cấp đê được xác định theo Bảng 1 khác so với Bảng 2, Bảng 3 thì lấy theo Bảng 1, tiêu chí tại Bảng 2, Bảng 3 sẽ là căn cứ để xét nâng hoặc giảm cấp cho đoạn đê.
- Đối với đê biển và đê cửa sông, trường hợp cấp đê được xác định theo Bảng 4 khác so với Bảng 5 thì lấy theo Bảng 4, tiêu chí tại Bảng 5 sẽ là căn cứ để xét nâng hoặc giảm cấp cho đoạn đê.
5. Đoạn đê hữu sông Hồng từ K47+980 đến K85+689, thuộc địa bàn thành phố Hà Nội được xếp vào cấp đê đặc biệt.
6. Diện tích bảo vệ của đê sông là tổng diện tích bị ngập lụt kể cả diện tích trong các đê bao, đê chuyên dùng khi vỡ đê, ứng với mực nước lũ thiết kế.
Diện tích bảo vệ của đê biển là tổng diện tích bị ngập do nước triều tương ứng với tần suất thiết kế tràn vào khi vỡ đê biển.
7. Các công trình giao cắt với đê phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của cấp đê tương ứng.
IV. CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU ĐỐI VỚI ĐÊ SÔNG
1. Lưu lượng cũ thiết kế của từng tuyến đê thực hiện theo quy hoạch phòng chống lũ của tuyến sông có đê do cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo quy định tại Điều 12 của Luật Đê điều.
2. Các tuyến đê phải bảo đảm an toàn ứng với mực nước lũ thiết kế đê được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Hệ số an toàn về ổn định của đê được quy định tại Bảng 7.
Bảng 7
| Cấp đê Chỉ tiêu | Đặc biệt | I | II | III | IV | V |
| Hệ số an toàn | 1,50 | 1,35 | 1,30 | 1,20 | 1,15 | 1,05 |
4. Cao trình đỉnh đê được xác định theo công thức:
CTĐĐ = MNTKĐ + ∆h
Trong đó:
- CTĐĐ: cao trình đỉnh đê (m);
- MNTKĐ: mực nước lũ thiết kế đê xác định theo quy định tại mục 2-IV của Hướng dẫn này (m);
- ∆h: độ cao gia thăng an toàn xác định theo quy định tại Bảng 8 của Hướng dẫn này (m);
5. Độ cao gia tăng an toàn của đê được quy định tại Bảng 8 (chưa bao gồm độ cao sóng leo, nước dâng).
Bảng 8
| Cấp đê Chỉ tiêu | Đặc biệt | I | II | III | IV | V |
| Độ cao gia tăng (m) | 0,8 | 0,6 | 0,5 | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
6. Bề rộng mặt đê và độ dốc mái đê:
- Chiều rộng mặt đê và độ dốc mái đê được lựa chọn phải thỏa mãn yêu cầu đảm bảo ổn định, có xét đến yêu cầu cứu hộ đê và các yêu cầu khác.
- Trong điều kiện thông thường (thiết kế định hình): chiều rộng mặt đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, và cấp III có bề rộng 6m; đê cấp IV, cấp V ≥ 3m. Độ dốc mái đê phía sông ms = 2, mái đê phía đồng mđ = 3.
- Nếu đê có yêu cầu kết hợp giao thông, thì bề rộng mặt đê lấy theo yêu cầu của giao thông.
7. Cơ đê và đường hành lang chân đê:
- Việc bố trí cơ, xác định cao trình và bề rộng mặt cơ cần thông qua tính toán ổn định mái dốc, ổn định thấm để xác định.
- Mái đê phía đồng của những tuyến đê có chiều cao trên 5m nên bố trí cơ để tăng hệ số an toàn ổn định chống trượt và chống thấm. Bề rộng của cơ nên lấy từ 3m đến 5m.
- Khi có kết hợp giao thông trên cơ thì chiều rộng mặt cơ xác định theo yêu cầu giao thông.
- Nếu bố trí cơ đê phía sông thì cần xem xét đến chiều rộng để kết hợp việc trồng cây chắn sóng.
- Đối với những tuyến đê đi qua khu dân cư, nên bố trí đường hành lang chân đê kết hợp giao thông khu vực và chống vi phạm, chiều rộng đường hành lang nên chọn 5m.
8. Việc kết hợp giao thông phải phù hợp với quy hoạch giao thông của khu vực.
9. Trong điều kiện phù hợp, có thể bố trí đê phi tiêu chuẩn, thân thiện với môi trường, đáp ứng yêu cầu phòng, chống lụt, bão kết hợp giao thông đô thị, bảo vệ môi trường.
10. Tường chắn: Đối với những đoạn đê có sử dụng kết cấu tường chắn thì cần có kết cấu hợp lý, đảm bảo an toàn về trượt, lật và chiều dài đường viền thấm.
11. Ngoài những chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên, các chỉ tiêu kỹ thuật khác của đê phải tuân thủ các quy phạm hiện hành có liên quan.
12. Đối với đê bao, đê bối và đê chuyên dùng có thể tham khảo hướng dẫn này để áp dụng cho phù hợp.
- 1Quyết định 2207/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 phân loại, phân cấp đê trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 1523/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 về phân loại, phân cấp đê trên địa bàn tỉnh Hải Dương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Luật Đê điều 2006
- 2Nghị định 113/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đê điều
- 3Quyết định 2207/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 phân loại, phân cấp đê trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quyết định 1523/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 về phân loại, phân cấp đê trên địa bàn tỉnh Hải Dương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho Chương trình củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển
Công văn 4116/BNN-TCTL về hướng dẫn phân cấp đê do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 4116/BNN-TCTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/12/2010
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Đào Xuân Học
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
