Tổng quan về Công văn 4115/TCT-CS năm 2013
Công văn 4115/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế và cách thức xác định ưu đãi đối với các dự án đầu tư thực tế của doanh nghiệp.
Các điều kiện cơ bản để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế suất cũng như miễn, giảm thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán: Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký thuế, nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Ưu đãi theo địa bàn đầu tư: Dự án đầu tư phải được thực hiện tại các địa bàn thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế.
- Ưu đãi theo lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực ưu tiên như công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng, sản xuất phần mềm, hoặc các lĩnh vực xã hội hóa (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường).
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Công văn 4115/TCT-CS nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi mà doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương cần tuân thủ khi xác định nghĩa vụ thuế:
- Nguyên tắc tự xác định ưu đãi: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập này được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện hưởng các mức ưu đãi thuế khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, tăng công suất hoặc đổi mới công nghệ, công văn hướng dẫn cụ thể:
- Tiêu chí xác định đầu tư mở rộng: Dự án phải đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng giá trị tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm đầu tư.
- Phương thức áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng điều kiện có thể lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng.
Xác định thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn, giảm thuế
Việc xác định chính xác thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế là yếu tố quan trọng để tránh rủi ro bị truy thu thuế:
- Tính từ khi có thu nhập chịu thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp không có thu nhập chịu thuế: Nếu doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư hoạt động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4115/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5255/CT-KTNB ngày 9/8/2013 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp quy định: "Nếu Điều lệ công ty không quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc/Tổng Giám đốc của công ty đó có thể kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc/Tổng Giám đốc (trừ Giám đốc/Tổng Giám đốc công ty cổ phần) của công ty khác".
Tại điểm 6.1.2 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính quy định:
"6.1.2- Thay đoạn cuối từ "Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm được miễn thuế, giảm thuế…" cho đến hết điểm 1 bằng đoạn mới như sau:
"Cơ sở kinh doanh được thành lập trong các trường hợp dưới đây không được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư;
- Cơ sở kinh doanh được thành lập trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật.
- Cơ sở kinh doanh được thành lập do chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu (trừ các trường hợp cổ phần hóa doanh và giao, bán doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002, Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 và các Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định trên của Chính phủ).
- Doanh nghiệp tư nhân mới thành lập từ chủ hộ kinh doanh cá thể với ngành nghề kinh doanh và trụ sở kinh doanh như trước đây.
- Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong cơ sở kinh doanh này đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời điểm thành lập cơ sở kinh doanh mới".
Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh: Công ty cổ phần bao bì Đại Lục không thuộc phạm vi điều chỉnh của gạch đầu dòng thứ 4 Điểm 6.1.2 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo trình bày của Cục Thuế, trong quá trình thanh tra, đoàn thanh tra phát hiện Ông Lâm Việt Trung là đại diện pháp luật của cả hai Công ty CP nhựa 4 và Công ty CP bao bì Đại Lục không vi phạm quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật Doanh nghiệp, đồng thời Công ty cổ phần bao bì Đại Lục và Công ty CP nhựa 4 cùng trên một địa điểm kinh doanh, Công ty CP bao bì Đại Lục chủ yếu cho thuê mua nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, phụ tùng, nguyên vật liệu để sản xuất kinh doanh từ Công ty CP nhựa 4. Do đó, trường hợp này cần rà soát kỹ doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế để tránh hiện tượng chuyển thu nhập từ doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi sang doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và căn cứ quy định pháp luật, tình hình thực tế qua thanh tra tại doanh nghiệp để xử lý phù hợp./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2254/TCT-CS về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2531/TCT-CS về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3713/TCT-CS năm 2013 chính sách ưu đãi tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4243/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4148/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4353/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 7771/VPCP-QHQT năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 4206/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Nghị định 103/1999/NĐ-CP về việc giao bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước
- 3Nghị định 64/2002/NĐ-CP về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
- 4Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 139/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp
- 6Công văn 2254/TCT-CS về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2531/TCT-CS về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3713/TCT-CS năm 2013 chính sách ưu đãi tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4243/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4148/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4353/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 7771/VPCP-QHQT năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 13Công văn 4206/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4115/TCT-CS năm 2013 chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4115/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
